Hệ thống công nghệ hướng nghiệp, khởi nghiệp Quốc gia
Bộ GDĐT Đề án 1665 | Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
Đề án Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của Thủ tướng chính phủ do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo chủ trì triển khai.
Courses Images
FROM 1960
Điểm đánh giá: 0 sao trong 0 đánh giá
Click để đánh giá trường
Cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao, có thương hiệu và danh tiếng, đạt đẳng cấp khu vực Bắc trung bộ và cả nước về lĩnh vực Kế toán, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kỹ thuật Nông - Lâm - Ngư nghiệp, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam nói riêng ngày càng vững mạnh, văn minh, giàu đẹp.
 
Số tín chỉ:125 tín chỉ (Chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)
Thời  lượng đào tạo: 3,5 năm gồm 7 học kỳ
2.1.1. Yêu cầu tiếng Anh:
            Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
2.1.2. Định hướng mục tiêu
            Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kế toán có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, kiến thức toàn diện về kế toán và kiểm toán, có khả năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, hạch toán và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, biết triển khai thực hiện và vận dụng chế độ kế toán để tổ chức tốt công tác kế toán. Bên cạnh việc đào tạo sinh viên nắm vững nghiệp vụ về kế toán, sinh viên còn được rèn luyện những kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán….
*Về kiến thức:
-   Hiểu và vận dụng được vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin. Hiểu được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
-   Vận dụng các kiến thức toán, khoa học tự nhiên và kinh tế cơ bản của nhóm ngành kinh tế và quản trị kinh doanh vào giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo.
-   Áp dụng được các kiến thức cơ bản về kế toán, kiểm toán để lập và mô tả được các báo cáo tài chính kế toán trong doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế; phân tích được các vấn đề cơ bản trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
-   Vận dụng, phân tích và đánh giá được một số vấn đề chuyên sâu về lĩnh vực kế toán – kiểm toán của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; phân tích, đánh giá được qui trình kế toán của một tổ chức kinh tế; có thể lập và phân tích được báo cáo tài chính; phân tích, đánh giá được một số qui trình kiểm toán nội bộ, kiểm toán tài chính; tham gia phân tích dự báo tài chính doanh nghiệp.
-   Sử dụng kiến thức thực tế, thực tập, cử nhân Kế toán có kiến thức thực tiễn về kế toán, kiểm toán; tiếp cận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo từng vị trí công việc được phân công.
-   Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn đã được trang bị để phân tích, tổng hợp và giải quyết một vấn đề nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán và tài chính.
*Về kỹ năng:
+ Kỹ năng cứng:
-   Có khả năng lập luận, tư duy theo hệ thống, giải quyết các vấn đề, khám phá và nghiên cứu kiến thức trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán.
-   Có thể nhận thức được bối cảnh xã hội, ngoại cảnh và bối cảnh tổ chức để áp dụng vào các hoạt động trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán.
-   Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; bước đầu hình thành năng lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp.
+Kỹ năng mềm:
-   Có khả năng làm việc độc lập; tự học hỏi và tìm tòi, làm việc có kế hoạch và khoa học; có kỹ năng quản lý thời gian, phân bổ công việc cá nhân, có khả năng làm việc nhóm.
-   Có kỹ năng giao tiếp tốt (kỹ năng thuyết trình và đàm phán trong kinh doanh; kỹ năng giao dịch qua điện thoại, e-mail)
-   Có thể dùng thành thạo Microsoft Office (Word, Excel, Power Point) và một số phần mềm kế toán; có thể sử dụng thành thạo internet và các thiết bị văn phòng.
*Về thái độ:
Có phẩm chất đạo đức trung thực, có trách nhiệm nghề nghiệp,tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong việc thực hiện ccs nhiệm vụ được giao.
2.1.3.  Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác; có thể đảm nhiệm các công việc như: kế toán tiền mặt, kế toán hàng tồn kho, kế toán doanh thu - chi phí, kế toán công nợ phải thu - phải trả, kế toán nguồn vốn, kế toán thuế; triển vọng trong tương lai có thể trở thành kế toán trưởng, nhà quản lý quỹ, kiểm toán viên nội bộ.
- Có khả năng làm việc tại các công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp; có thể đảm nhận công việc trợ lý phân tích và tư vấn về kế toán, thuế, tài chính; triển vọng trong tương lai có thể trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính.
- Có khả năng làm việc tại các công ty kiểm toán; có thể đảm nhận công việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán cho các loại hình doanh nghiệp; Triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng nhóm kiểm toán, kiểm toán viên cao cấp.
- Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu; có thể đảm nhận công việc: tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến kế toán, kiểm toán; trợ lý giảng dạy các môn học có liên quan đến kế toán, kiểm toán; triển vọng trong tương lai có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
2.1.4. Mô hình liên kết đào tạo
Ngoài việc đào tạo các kiến thức cơ bản về  nghiệp vụ chuyên ngành cho sinh viên, khoa còn chú trọng tới công tác học đi đối với thực hành thực tiễn. Sinh viên các khóa thường xuyên được Khoa tổ chức đi thực tế tại các doanh nghiệp ; đồng thời được tham gia các khóa đào tạo kế toán chuyên sâu nhằm giúp các em vững tay nghề trước khi ra trường. Cùng đồng hành với Khoa Kế toán- Phân tích trong suốt khóa đào tạo có các doanh nghiệp: Công ty cổ phần và phát triển xây dựng Nghệ Tĩnh, công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò, công ty cổ phần tư vấn Hùng Vương, công ty VG Farun, công ty thực phẩm sạch An , Công ty May Halotexco, Công ty nhựa TN Tiền Phong ...
 
. Ngành Quản trị kinh doanh du lịch và lữ hành khách sạn
Số tín chỉ: 126 tín chỉ
Thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3,5 năm gồm 7 học kỳ, trong đó có 6 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết luận văn tốt nghiệp.
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc ở các vị trí sau: Hướng dẫn viên du lịch; Điều hành du lịch: nghiên cứu thị trường, xây dựng các sản phẩm (chương trình du lịch, sự kiện…), tổ chức các hoạt động marketing và bán sản phẩm liên quan đến lĩnh vực du lịch; Quản lí doanh nghiệp lữ hành: từ hoạch định đến điều hành việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh  du lịch; Lễ tân, Nhân viên các bộ phận tại các khách sạn; Quản lý, trưởng bộ phận tại các khách sạn, khu nghĩ dưỡng; Giảng dạy, nghiên cứu về lĩnh vực du lịch, khách sạn.
Có thể làm việc tại: Các doanh nghiệp du lịch, lữ hành trên cả nước; Các công ty tổ chức sự kiện, truyền thông về du lịch; Các khách sạn, resort; cơ sở kinh doanh ăn uống, vui chơi, giải trí…; Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề có đào tạo Quản trị Du lịch – khách sạn.
2.2.2  Ngành Quản trị kinh doanh:
            Số tín chỉ: 126 tín chỉ
Thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3,5 năm gồm 7 học kỳ, trong đó có 6 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết luận văn tốt nghiệp.
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp: Cán bộ kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ; tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân; cán bộ nghiên cứu, giảng viên về Quản trị kinh doanh tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.
 
Số tín chỉ: 125 tín chỉ
Thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3,5 năm gồm 7 học kỳ, trong đó có 6 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết luận văn tốt nghiệp.
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp được cấp nhận bằng Cử nhân Kinh tế (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia do Nhà nước quy định). Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở nhiều vị trí trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các viện, các trung tâm nghiên cứu kinh tế, các cơ quan hoạch định chính sách, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các tổng công ty, các doanh nghiệp và các tổ chức, hoặc làm giảng viên trong các trường đại học cao đẳng khối kinh tế. Ngoài ra sinh viên có cơ hội học tập ở những bậc học cao hơn.
 
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm – 4 năm
Tổng số tín chỉ: 127 tín chỉ
2.4.1. Định hướng mục tiêu, các lĩnh vực, triển vọng về nghề nghiệp trong tương lai, mô hình liên kết, hợp tác quốc tế.
            - Dự kiến sẽ mở các chuyên ngành nhỏ phù hợp với nhu cầu người học và nhu cầu đào tạo của xã hội, gồm:
+ Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
+ Chuyên ngành Thuế - Hải quan
+ Chuyên ngành Ngân hàng - Bảo hiểm
- Ban chủ nhiệm Khoa sẽ lên Kế hoạch để có sự chủ động trong liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đào tạo của ngành đặt ra. Cụ thể:
+ BCN Khoa giao cho các tổ Bộ môn hàng năm chủ động liên kết các cơ sở thực tế (doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, tài chính, ... ) để tạo địa bàn cho người học và giảng viên thực tế, thực tập, nghiên cứu khoa học.
+ Tăng cường cho SV tiếp cận các cơ sở thực tế trong quá trình học tập để nâng cao kiến thức thực tiễn (nếu liên hệ được với các cơ sở, lập Kế hoạch và báo cáo lên BCN Khoa và Nhà trường để triển khai thực hiện, Kế hoạch sẽ do các tổ bộ môn chủ động xây dựng và đề xuất trong từng kỳ học).
+ Liên kết các cơ sở, doanh nghiệp để giới thiệu việc làm cho người học trong quá trình học tập và sau tốt nghiệp.
 
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm
S tín chỉ: 135 tín chỉ
2.5.1 Yêu cầu tiếng anh:
            Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
2.5.2. Định hướng mục tiêu
Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành quản lý đất đai; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau như viện, trung tâm đo đạc, địa chính các cấp; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; đưa ra được kết luận về các vấn đề về pháp luật đất đai, quy hoạch, đo đạc bản đồ và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô cấp huyện, cấp tỉnh về công tác quản lý đất đai
2.5.3 Triển vọng nghề nghiệp trong tương lại
* Triển vọng về chuyên môn:
- Sử dụng được công nghệ tin học để tổ chức, thực hành đo đạc, biên tập thành lập bản đồ địa chính các loại.
- Lập và xây dựng được dự án quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn, lập và kiểm tra hồ sơ địa chính các loại...
- Thực hiện công tác định giá đất, viết báo cáo định giá, đánh giá đất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Tổng hợp và phân tích được biến động đất đai từ đó dự báo được nhu cầu sử dụng các loại đất, minh họa kết quả quy hoạch đất đai trên bản đồ.
- Sử dụng được phần mềm MicroStation, Famis để thực hiện công tác biên tập, biên vẽ bản đồ, thống kê kiểm kê đất đai.

- Thực hiện công tác nghiên cứu và quản lý hệ sinh thái rừng như đánh giá đất, quy hoạch sử dụng đất, GIS-Viễn thám, mô hình hoá…

- Có năng lực thích nghi tiếp cận các khoa học công nghệ mới phục vụ cho nghề nghiệp, hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.

- Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước theo đúng chuyên ngành đã học như: Ngành tài nguyên môi trường từ cấp Trung ương về đến cấp xã; các trung tâm nghiên cứu, giảng viên hoặc cán bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục.

- Khởi nghiệp: tiếp cận chương trình đào tạo theo hướng giúp người học tự khẳng định bản thân để khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Bất động sản, nhà đất, tài nguyên đất. Lập nghiệp từ chính nghề nghiệp được học, thành lập các doanh nghiệp trong vực quản lý đất đai như: Quy hoạch đất đai, đo đạc khảo sát địa hình, địa chính, đo đạc bản đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thành lập các văn phòng nhà đất, tư vấn pháp luật đất đai, tư vấn các thủ tục hành chính về đất đai, tham gia thị trường chứng khoán về bất động sạn, góp vốn hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực chuyên ngành, quản lý sử dụng đất các nông lâm trường, xây dựng các trang trại để phát triển sản xuất. Thành lập các trung tâm bất động sản, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, nghiên cứu các lĩnh vực về tài nguyên môi trường, biến đổi khí hậu liên quan đến quỹ đất.

2.5.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế
- Mô hình liên kết đào tạo: “Đào tạo hai trong một” đào tạo lý thuyết tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An, đào tạo thực hành tại các đợn vị liên quan (Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Nông nghiệp PTNT, Sở Khoa học &  công nghệ, Sở Xây dựng, phòng chuyên ngành có liên quan ở các huyện trên địa bàn Nghệ An) . Đào tạo thực hành tại các doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xây dựng Công trình 1, Công ty Bất Động Sản An phú, Công ty TNHH Á Châu), Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Đối với các đơn vị ngoài nước: Trung tâm Viễn thám và  nghiên cứu không gian-CSRSR (Đài loan).
- Hợp tác với Isarel cho sinh viên đi đào tạo và trải nghiệm thực tế.
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm.
Số tín chỉ: 224 tín chỉ
2.6.1. Yêu cầu tiếng anh
            Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An .
2.6.2. Định hướng mục tiêu
            Đào tạo cán bộ tổng hợp về quản lý và xây dựng phát triển tài nguyên rừng trình độ đại học; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ Lâm nghiệp.
*Về kiến thức:
 - Có kiến thức về quản lý ngành Lâm nghiệp để tổ chức, chỉ đạo các hoạt động quản lý bảo vệ rừng và quản lý kinh tế lâm nghiệp, nghiên cứu khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp.
- Có kiến thức vững vàng để điều hành sản xuất Lâm nghiệp như các biện pháp tạo rừng và phương thức xử lý lâm sinh đối với từng loại rừng, phương pháp đánh giá tài nguyên rừng, công tác quy  hoạch  lâm nghiệp và thiết kế sản xuất kinh doanh rừng.
*Về kỹ năng:
- Nhận biết được cây rừng, phân loại rừng, phân loại gỗ, áp dụng được các nguyên lý lâm sinh cơ bản trong sinh thái rừng, trồng rừng, chọn giống lâm nghiệp, điều tra, quy hoạch, khai thác rừng, quản lý bảo vệ rừng, xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp...
- Có khả năng làm công tác thiết kế sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án quy hoạch ở cấp vĩ mô, vi mô.
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, máy móc trong đo đạc lâm nghiệp, điều tra rừng, khai thác rừng, quản lý bảo vệ rừng, thiết kế sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
- Tư vấn, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp cho các cơ sở sản xuất ở các địa phương.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng thông dụng như Word, Excel, Powerpoint, Internet, phần mềm thống kê toán học trong lâm nghiệp.
*Về thái độ:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề, trung thực, có nếp sống lành mạnh, có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, có quan hệ xã hội tốt và đúng mức, có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong chuyên nghiệp.
- Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên.
2.6.3.  Triển vọng nghề nghiệp trong tương lai
Tốt nghiệp Đại học ngành Lâm nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại: các cơ quan quản lý Nhà nước về Nông – Lâm nghiệp và công nghiệp rừng; Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình kỹ thuật lâm nghiệp; các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp; các Phòng Nông – Lâm huyện, các Trung tâm Khuyến nông – Khuyến Lâm; Ban nông lâm nghiệp cấp xã, tham gia các dự án Lâm nghiêp; các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong sản xuất, kinh doanh Lâm nghiệp.
2.6.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế
Mô hình liên kết: “Đào tạo lý thuyết tại trường, đào tạo thực hành tại cơ sở sản xuất”. Để gắn kết đào tạo giữa lý thuyết và thực hành, nhà trường đã liên kết với các đơn vị trong ngành lâm nghiệp nhằm giúp cho sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, làm quen với thực tế ngành nghề được đào tạo. Qua đó, sinh viên cũng phát huy được tính sáng tạo, chủ động trong học tập và nghiên cứu, định hướng nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng tay nghề. Do vậy, sinh viên sẽ rất vững vàng về tay nghề khi tiếp cận trong thực tế sản xuất của ngành lâm nghiệp.
            Ngoài ra, sinh viên có thể được đi du học theo chương trình đào tạo của nước ngoài do nhà trường liên kết với Bhật bản, Isarel.  Đây là hình thức đào tạo tiết kiệm chi phí cho các sinh viên mà lại có cơ hội lấy bằng quốc tế.
 
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm
Số tín chỉ: 124 tín chỉ trong đó kiến thức giáo dục đại cương 46 tín chỉ, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 78 tín chỉ (Chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)
2.7.1. Yêu cầu tiếng anh:
                     Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An .
2.7.2. Định hướng mục tiêu:
                     Đào tạo ra Kỹ sư Nông học yêu nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng; Có kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu, có khả năng nghiên cứu và giải quyết các lĩnh vực liên quan đến sản xuất Nông nghiệp và kinh doanh các dịch vụ Khoa học cây trồng. Quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao góp phần đảm bảo nền Nông nghiệp phát triển bền vững hiệu quả.
* Về kiến thức: Sau khi tốt nghiệp sinh viên thực hiện được quản lý sản xuất cây trồng có hiệu quả bền vững, biết ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp hiện đại trong trồng trọt. Cụ thể: có kiến thức cơ bản vững chắc, kiến thức về chuyên môn sâu về sinh lý - sinh hóa sinh thực vật, thổ nhưỡng, phân bón, canh tác; kỹ thuật canh tác cây lúa, rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, các kiến thức về hệ thống canh tác, chọn giống cây trồng và bảo vệ thực vật, hiểu biết về công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch; các phương pháp phòng trừ các loài dịch hại cây trồng và nông sản sau thu hoạch; có khả năng nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực có liên quan đến Khoa học cây trồng, khả năng nghiệp vụ giải quyết các vấn đề sản xuất trong ngành khoa học cây trồng (Kỹ thuật canh tác, giống, sâu bệnh hại …), có kiến thức thực tế về sản xuất nông nghiệp thông qua thực tập cơ sở và thực tập giáo trình.
* Về kỹ năng: khả năng đảm nhiệm công tác quản lý, xây dựng qui trình sản xuất các loại  cây trồng ở từng vùng sinh thái, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng truyền thông, diễn đạt và truyền tải các nội dung chuyên môn trong lĩnh vực khoa học cây trồng; kỹ năng quản lý, sử dụng các tài nguyên nông nghiệp một cách hài hoà trong hệ thống nông nghiệp bền vững tại từng vùng sinh thái để tăng sản lượng và lợi tức của cơ sở sản xuất đồng thời bảo vệ tốt môi trường; thành thạo về việc bố trí thí nghiệm cho từng loại cây, tổ chức các hoạt động ngoại khóa thực hành thực tập thu thập số liệu, thành thạo việc xử lý, tính toán nội nghiệp, có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học viết được các báo cáo thuyết minh theo các chuyên đề chuyên môn.; có kỹ năng sử dụng thiết bị, máy móc chuyên dùng trong lĩnh vực chuyên môn.
Có kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn bằng các ứng dụng phần mềm của Microsoft Ofice, sử dụng hiệu quả phần mềm ứng dụng phục vụ chuyên môn trong môi trường Internet. Đồng thời có thể sử dụng phần mềm chuyên dùng cho ngành đào tạo theo quy định của trường Đại học Kinh tế Nghệ An. Kỹ năng làm việc nhóm và năng lực giải quyết vấn đề độc lập.
2.7.3.  Triển vọng nghề nghề nghiệp trong tương lai
Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn nhưng Nông nghiệp vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế. Việt Nam hiện nay đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, trong khi các ngành kinh tế khác còn bị tác động bởi suy thoái kinh tế, ngành Nông nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng với tốc độ khá cao. Nông nghiệp là ngành duy nhất có xuất siêu giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về nhiều loại nông sản như: gạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, các mặt hàng gỗ và thủy sản.
        Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập kinh tế quốc tế về chiều sâu và rộng sẽ tác động không nhỏ đến phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng, do đó những sản phẩm của ngành Trồng trọt Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với nhiều phân khúc thị trường hơn, thông qua các thị trường trung gian, mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu tăng lợi nhuận cho sản xuất Nông nghiệp nước nhà.
Theo học ngành Khoa học cây trồng, sinh viên sẽ có cơ hội học tập theo định hướng công việc, có điều kiện tiếp xúc với những kiến thức thực tế sản xuất, cơ hội trải nghiệm thực tế sản xuất tại ISAREN tiếp cận với nền khoa học kỹ thuật nông nghiệp 4.0, tiếp cận với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các trung tâm đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp trong cả nước, điều này mở ra cơ hội lớn cho sinh viên khi ra trường tìm kiếm được việc làm thích hợp:
- Khởi nghiệp: Hiện nay nhiều các kỹ sư Nông nghiệp trẻ đã mạnh dạn đầu tư vào nông nghiệp như  cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm Nông nghiệp hay hình thành công ty tư vấn hỗ trợ công tác về khoa học cây trồng, xây dựng doanh nghiệp về cung ứng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp...
- Làm việc tại các doanh nghiệp: Những công ty, tập đoàn  nổi tiếng trong lĩnh vực Nông nghiệp như Công ty giống cây trồng, Công ty phân bón, Công ty thuốc bảo vệ thực vật, Công ty TNHH đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp VinEco (Tập đoàn Vingroup), Tập đoàn TH, Tập đoàn Sygenta (Hoa Kỳ), Tập đoàn DowAgro (Hoa Kỳ)… luôn là điểm đến công việc cho rất nhiều sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học cây trồng.
- Làm việc tai cơ quan quản lý nhà nước:  Các cơ quan quản lý công tác Trồng trọt, BVTV, Khuyến nông từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh thành và xuống tới tận từng đơn vị địa phương huyện, xã.Các trường Đại học và cơ quan nghiên cứu: Các trường Đại học Nông Lâm, Viện khoa học nông nghiệp, Viện rau quả trung ương, Viện di truyền, Viện cây lương thực, Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng
2.7.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế:
- Liên kết trong nước: Hợp tác với các cơ quan doanh nghiệp, trang trại, nông trường để sinh viên đến thực hành thực tập về chuyên môn và tìm cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Liên kết nước ngoài: Hợp tác với Isarel cho sinh viên đi đào tạo và trải nghiệm thực tế, đào tạo cho nước bạn Lào về lĩnh vực chuyên môn nông nghiệp…
 
Thời lượng đào tạo: 4.5 năm
Số tín chỉ: 151 tín chỉ
2.8.1. Yêu cầu tiếng Anh:
Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
      1. Định hướng mục tiêu đào tạo
Đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học có kiến thức cơ bản và chuyên môn vững chắc, có thái độ lao động nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp tốt, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
* Về kiến thức: Trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn thú y vững vàng, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn sản xuất, nhu cầu xã hội, phát triển nghề nghiệp; chẩn đoán được bệnh vật nuôi, phòng và điều trị bệnh, tổ chức kiểm soát dịch bệnh động vật..
* Về kỹ năng: tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường; giáo dục đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong điều trị và bảo vệ vật nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sinh thái.
* Về thái độ: có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề, trung thực, có nếp sống lành mạnh, có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, có quan hệ xã hội tốt và đúng mức, có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong chuyên nghiệp; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong việc khám, chữa bệnh, bảo vệ động vật, đảm bảo vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường.
2.8.3.  Triển vọng nghề nghiệp trong tương lai
- Tại các cơ quan quản lý và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp: Bộ Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Cục chăn nuôi, Viện thú y, Cục thú y, Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương, Trạm kiểm dịch động vật tại Cửa khẩu Quốc tế, các đầu mối giao thông, Các cơ sở kiểm soát giết mổ động vật, Kiểm tra vệ sinh Thú y, Sở Nông nghiệp các tỉnh, Chi cục thú y các tỉnh, Phòng Nông nghiệp các huyện, Trạm thú y, Trạm khuyến nông….
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, sản phẩm, hóa dược phục vụ thú y, doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành thú y: thuốc thú y, vacxin, bao bì thuốc, các dụng cụ phục vụ cho khám và điều trị bệnh cho vật nuôi.
- Giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Trường Dạy nghề; Trung học phổ thông, Tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ có liên quan đến quản lý nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật thú y, các tổ chức triển khai thực hiện các dự án về giám sát, phòng và chống các bệnh động vật; kiểm dịch các sản phẩm động vật, đảm bảo vệ sinh an toàn các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.
- Các trang trại, công viên, vườn thú, các trạm kiểm dịch động vật tại các sân bay, cửa khẩu, trạm kiểm dịch trên địa bàn các xã, huyện, tỉnh.
- Có khả năng độc lập trong việc thành lập các Bệnh viện thú cảnh, phòng khám và chữa bệnh cho động vật cảnh (chó, mèo,…).
- Xây dựng và đảm nhận tốt chương trình quản lý dịch bệnh trong chăn nuôi, thực hành tốt các kỹ năng nghề nghiệp: nguyên tắc sử dụng các loại thuốc thú y; vi sinh vật và truyền nhiễm; chẩn đoán, phòng và điều trị các bệnh: truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh sản khoa, bệnh ngoại khoa... và kiểm soát, khống chế bệnh tật ở cơ sở sản xuất, các trang trại chăn nuôi.
- Nghiên cứu và chuyển giao các kỹ thuật và công nghệ ngành thú y vào thực tiễn sản xuất, chế tạo ra các kit chẩn đoán, các loại vacxin, thuốc thú y để chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi có hiệu quả.
- Tổ chức quản lý điều hành một đơn vị sản xuất (trang trại, doanh nghiệp): quản lý và điều hành các kỹ thuật sử dụng thuốc, vacxin trong phòng, điều trị bệnh cho vật nuôi. Sử dụng các sản phẩm thú y để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, hấp thu, nâng cao năng suất sinh sản, khả năng đề kháng và tăng trọng ở vật nuôi.
- Dạy nghề: sử dụng thuốc thú y; phòng và điều trị các bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm.
- Phát hiện ra các vấn đề, hướng giải quyết các vấn đề, đặt ra tình huống chuyên môn.
- Nghiên cứu các ứng dụng, kiến thức mới trong lĩnh vực thú y.
Ngoài ra, sinh viên sau khi tốt nghiệp còn: được đào tạo cơ bản về kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết báo cáo; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý và làm kỹ thuật thú y tại các công ty sản xuất thuốc thú y, địa phương, trang trại chăn nuôi; Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm. Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ thú y và các vấn đề liên quan đến ngành chăn nuôi thú y. Kỹ năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thú y. Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ chăn nuôi thú y thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật của ngành thú y. Kỹ năng lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể, kỹ năng đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn chăn nuôi thú y ở quy mô trung bình.
2.8.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế
            Mô hình liên kết hai trong một:Đào tạo tại trường 1 phần, đào tạo tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 2 phần”. Chương trình đào tạo được thiết theo hướng tiếp cận nghề nghiệp, thực hành nghề nghiệp, kỹ năng rèn nghề, đảm bảo sau khi tốt nghiệp các em thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp đào tạo tại thực tiễn sản xuất. Được các doanh nghiệp đánh giá năng lực sinh viên tốt về chuyên môn, vững về tay nghề, vận dụng vào thực tế thành thạo những kiến thức chuyên môn đã được đào tạo.
            Nhà trường đã hợp tác với các doanh nghiệp và tìm cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng đi thực tập sinh tại các nước như Isarel trong thời gian 1 năm. Làm việc đúng chuyên ngành đào tạo tại Nhật Bản và đạt được những kết quả nhất định.   
 
CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ SINH VIÊN
1. Các đơn vị doanh nghiệp đã ký kết với nhà trường về việc tiếp nhận, sử dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp
 
TT Tên đơn vị Địa chỉ
1 Tập đoàn khoa học kỹ thuật Hồng Hải (Foxconn) Bắc Ninh
2 Công ty Cổ phần Xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động OLECO Hà Nội
3 Công ty TNHH GLOBAL TRUST Việt Nam Hà Nội
4 Công ty TNHH Kế toán Hoa Hướng Dương Nghệ An
5 Công ty TNHH Thương Mại Hải Minh Nghệ An
6 Công ty CP Quốc tế HMT Việt Nam- Tập đoàn ôtô Đại Lợi- CN Nghệ An Nghệ An
7 Công ty Viettel- CN Nghệ An Nghệ An
8 Công ty TNHH NewHope Hà Nội- CN Thanh Hóa Thanh Hóa
9 Siêu thị Điện Máy HC Nghệ An Nghệ An
10 MobiFone tỉnh Nghệ An Nghệ An
11 Tập đoàn Vinamilk Hà Nội
12 Công ty CP Green Feed Việt Nam Hà Nam
13 Công ty cổ phần thuốc Thú y Marphavet, Hà Nội
14 Công ty cổ phần chăn nuôi Mitraco Hà Tĩnh
15 Tập đoàn TH TrueMilk Nghệ An
16 Công ty Cổ phần du lịch Trường sơn COECCO Nghệ An
17 Công ty TNHH và TM Tân Hoàng Phúc Nghệ An
18 Trung tâm Giải trí Mường Thanh VRC ( Vinh) Nghệ An
19 Công ty CP Viễn Thông FPT- Chi nhánh Nghệ An Nghệ An
20 Công ty Cp mía đường Sông Con- Tân Kỳ Nghệ An
21 Ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank – CN Vinh Nghệ An
22 Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp cao cấp DABACO Bắc Ninh
23 Công ty CP Tổng công ty Sông Gianh – Miền Bắc Bắc Ninh
24 Công ty CP thép TSC Nghệ An
25 Công ty CP Song Ngư Sơn- TX Cửa Lò Nghệ An
26 Công ty TNHH TNTH Tuấn Việt Nghệ An
27 Công ty CP Tập đoàn SeMec Nghệ An
28 Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen- CN Nghệ An Nghệ An
29 Công ty CP xi măng Sông Lam- Tập đoàn xi măng The Vissai  
30 Công ty CP thực phẩm dinh dưỡng Nutifood TP Hồ Chí Minh
31 Khu vui chơi thiếu nhi TiNiWorld Nghệ An
32 Ngân hàng Bản Việt TP HCM
33 Công ty CP Sao Phương Đông Nghệ An
34 Công ty Chuyển phát nhanh J&T Express Nghệ An
35 Công ty CP Hợp tác Lao động Quốc tế VINACO- Chi nhánh NA Nghệ An
36 Công ty CP Dược liệu Pù Mát Nghệ An

2. Các ngày hội việc làm:
Hàng năm nhà trường đều tổ chức các buổi hội thảo gặp mặt, giao lưu tuyển dụng trực tiếp giữa các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các sinh viên năm cuối nhằm giúp sinh viên tìm kiếm cơ hội việc làm sau khi ra trường, ngoài ra còn các chương trình như “chương trình ngày hội việc làm 2019”, “ Định hướng nghề nghiệp, chinh phục điểm G, Hạ gục nhà tuyển dụng”...
3. Các chương trình hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp:
Nhà trường chưa thành lập được trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, mới có bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp gồm các thành viên là đại diện các khoa có sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên ; phòng Khoa học & hợp tác quốc tế và phòng công tác SV, trong đó phòng CTSV là đầu mối.
- Nhà trường mới chỉ hỗ trợ sinh viên bằng các hình thức đào tạo các lớp kỹ năng ngắn hạn nhằm trang bị cho sinh viên của nhà trường các kỹ năng như kỹ năng phát triển bản thân, kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh, khởi nghiệp....
- Trong những năm qua nhà trường đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt hướng nghiệp; bổ sung các kiến thức, kỹ năng mềm; mời các chuyên gia  như : Diễn giả Lê Đỗ Duy Ân- Giảng viên cao cấp Trường Doanh nhân Top Olympia, Diễn giả: Ngô Quang Vinh – Chuyên gia huấn luyện đào tạo kỹ năng mềm giúp con người hoàn thiện và phát triển bản thân và Diễn giả Nguyễn Thị Mỹ Châu – Phó Viện trưởng  viện NCKH và phát triển NNL Thái Bình Dương.. tới giao lưu và chia sẻ về định hướng khởi nghiệp cho sinh viên của nhà trường.  Ngoài ra sinh viên nhà trường được tham dụ các diễn đàn như: chương trình khóa đào tạo” Hướng dẫn tìm ý tưởng kinh doanh” do Chi nhánh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam(VCCI tại Nghệ An tổ chức), hội thảo về xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho cán bộ, sinh viên tại tỉnh Nghệ  An do trường Đại học Vinh và Sở khoa học công nghệ tỉnh Nghệ An tổ chức
- Năm 2018, nhà trường đã tổ chức cuộc thi “ ý tưởng khởi nghiệp dành cho học sinh, sinh viên”. Cuộc thi đã thu hút được sự tham của các sinh viên trong toàn trường với 17 dự án tham gia, trong đó co 5 dự án được lựa chọn vào vòng chung kết, nhưng các dự án chỉ dừng lại ở mức ý tưởng, chưa đưa cụ thể vào thực tế.
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây