Hệ thống công nghệ hướng nghiệp, khởi nghiệp Quốc gia
Bộ GDĐT Đề án 1665 | Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
Đề án Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của Thủ tướng chính phủ do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo chủ trì triển khai.
Courses Images
FROM 1960
Điểm đánh giá: 0 sao trong 0 đánh giá
Click để đánh giá trường
Trường CĐSP Nam Định là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực giáo dục có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cho tỉnh Nam Định và cả nước; liên kết đào tạo trình độ đại học; là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp giáo dục và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định và khu vực.
 
- Chương trình đào tạo: Văn - Giáo dục công dân
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 107 tín chỉ.
- Định hướng mục tiêu:
+ Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ công dân.
. Yêu nghề dạy học; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; là tấm gương tốt cho học sinh.
. Tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, nhiệt tình giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
. Sẵn sàng hợp tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
. Có lối sống lành mạnh, văn minh, tác phong sư phạm mẫu mực.
+ Về kiến thức, kỹ năng:
. Hiểu biết khoa học về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức về các văn bản hiện hành về quản lý, điều hành giáo dục đào tạo, về lĩnh vực rèn luyện thể chất, về công tác quốc phòng - an ninh của Đảng và Nhà nước; nắm vững nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc dạy học, giáo dục ở trường THCS; nắm rõ các kiến thức về tâm lý con người nói chung và lứa tuổi THCS nói riêng, phương pháp dạy học bộ môn; có kĩ năng làm giáo viên chủ nhiệm, làm công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh.
. Nắm vững kiến thức về tiếng Việt (nguồn gốc, đặc trưng, các đơn vị ngôn ngữ, phong cách ngôn ngữ) và quy tắc, cách thức sử dụng tiếng Việt hiệu quả; kiến thức về tiếp nhận và tạo lập văn bản; lý thuyết làm văn trong nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy học phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn ở THCS.
. Nắm vững kiến thức Lý luận văn học, Đọc văn; hiểu biết có tính hệ thống về Văn học Việt Nam, Văn học thế giới từ văn học dân gian đến văn học viết theo tiến trình văn học; nắm vững diện mạo, đặc điểm, quá trình phát triển, các xu hướng, thể loại văn học, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu. Đánh giá được các tác giả, các hiện tượng văn học; tổng hợp, đánh giá, lý giải quy luật phát triển của văn học, đảm bảo có thể dạy tốt phân môn Đọc hiểu văn bản ở THCS.
. Nắm vững kiến thức về Đạo đức, Pháp luật, Mỹ học, Văn hóa học; nhận thức và đánh giá được các vấn đề lớn của thời đại; vận dụng, thực hành được các kiến thức về giáo dục thẩm mỹ, giáo dục gia đình, giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục qua di sản, giáo dục nếp sống văn hoá... cho học sinh làm cơ sở để dạy tốt môn GDCD ở THCS.
. Nắm vững mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học môn Ngữ văn và GDCD ở THCS.
. Có kiến thức thực tế giáo dục; tổ chức được các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THCS.
. Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu chuyên ngành. Bước đầu sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu.
+ Về năng lực nghề nghiệp:
. Các năng lực chuyên ngành:
Năng lực vận dụng thành thạo các kiến thức, kĩ năng Ngữ văn và GDCD cơ bản; cập nhật kiến thức, kĩ năng Ngữ văn, GDCD hiện đại đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên Ngữ văn và GDCD ở THCS.
Năng lực cảm thụ, truyền và kích thích xúc cảm nghệ thuật (hứng thú thẩm mĩ) ở người học.
Năng lực hình thành và phát triển những giá trị nhân văn từ tác phẩm văn học nghệ thuật, từ những bài học cuộc sống vào thực tiễn nhà trường và đời sống xã hội.
Năng lực tư duy sáng tạo trong dạy học và nghiên cứu Ngữ văn, GDCD.
Năng lực thích ứng linh hoạt với sự biến đổi của chương trình đào tạo, môi trường dạy học, nghiên cứu Ngữ văn, GDCD, môi trường giáo dục và xã hội.
. Các năng lực sư phạm:
Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương; sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
Năng lực dạy học: Biết tổ chức các hoạt động dạy học Ngữ văn, GDCD theo kế hoạch chuyên môn của cá nhân đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông và những yêu cầu của nhà trường. Có năng lực nhận xét, đánh giá và phát triển chương trình Ngữ văn, GDCD; đánh giá kết học tập Ngữ văn, GDCD; xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ dạy học.
Năng lực giáo dục: Biết xây dựng, tổ chức kế hoạch hoạt động giáo dục phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. Có năng lực chủ nhiệm lớp, năng lực giáo dục qua môn học, qua các hoạt động giáo dục trong và ngoài trường; năng lực đánh giá các hoạt động giáo dục; năng lực tư vấn, tham vấn cho học sinh; năng lực quản lý và sử dụng hồ sơ giáo dục.
. Năng lực hoạt động xã hội: Có năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; năng lực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
. Năng lực phát triển nghề nghiệp: Năng lực tự học tự bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu của giáo dục phổ thông.
. Năng lực giao tiếp: Phối hợp và sử dụng được các phương tiện, nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với từng tình huống; làm chủ được cảm xúc của bản thân, giải quyết xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Người học có đủ năng lực, phẩm chất để dạy học môn Ngữ văn và môn GDCD; làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục... đáp ứng yêu cầu về vị trí việc làm của người giáo viên THCS.
+ Tiếp tục học nâng cao ở trình độ Đại học ngành Ngữ văn hoặc GDCD.
- Email liên lạc của khoa: xahoi25@gmail.com
 
- Chương trình đào tạo: Lịch sử - Địa lí
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 106 tín chỉ.
- Định hướng mục tiêu:
+ Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ công dân.
. Yêu nghề dạy học; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; là tấm gương tốt cho học sinh.
. Tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, nhiệt tình giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
. Sẵn sàng hợp tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
. Có lối sống lành mạnh, văn minh, tác phong sư phạm mẫu mực.
+ Về kiến thức, kĩ năng:
. Hiểu biết khoa học về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức về các văn bản hiện hành quản lí, điều hành giáo dục đào tạo, về lĩnh vực rèn luyện thể chất, về công tác quốc phòng - an ninh của Đảng và Nhà nước; nắm vững nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc dạy học, giáo dục ở trường THCS; nắm rõ các kiến thức về tâm lí con người nói chung và lứa tuổi THCS nói riêng, phương pháp dạy học bộ môn; có kĩ năng làm giáo viên chủ nhiệm, làm công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh.
. Nắm vững kiến thức về Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, đáp ứng yêu cầu dạy học môn Lịch sử ở THCS theo định hướng tích hợp.
. Nắm vững kiến thức về Địa lí đại cương (Địa lí tự nhiên đại cương, Địa lí kinh tế - xã hội đại cương), Địa lí thế giới (Địa lí các châu lục, Địa lí tự nhiên, Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí Đông Nam Á...), Địa lí Việt Nam (Địa lí tự nhiên, Địa lí kinh tế - xã hội, môi trường, biển và đảo Việt Nam) và Địa lí địa phương đáp ứng yêu cầu dạy học môn Địa lí ở THCS theo định hướng tích hợp.
. Nắm vững mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở THCS.
. Có kiến thức thực tế giáo dục; tổ chức được các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THCS.
. Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu chuyên ngành. Bước đầu sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu.
+ Về năng lực nghề nghiệp:
. Các năng lực chuyên ngành:
Năng lực hình thành và phát triển những giá trị nhân văn từ truyền thống lịch sử dân tộc, từ những bài học cuộc sống vào thực tiễn nhà trường và đời sống xã hội.
Năng lực chuyên môn Lịch sử cơ bản: năng lực nhận thức các sự kiện lịch sử; năng lực sử dụng tư liệu lịch sử; năng lực tạo biểu tượng, hình thành khái niệm, rút ra bài học và quy luật lịch sử.
Năng lực chuyên môn Địa lí cơ bản: năng lực phân tích các thuộc tính không gian và mối liên hệ không gian giữa các sự vật, hiện tượng; năng lực vận dụng kiến thức lí thuyết để giải thích các hiện tượng Địa lí tự nhiên, Địa lí kính tế - xã hội.
Năng lực thích ứng linh hoạt với sự biến đổi của chương trình, môi trường dạy học, nghiên cứu môn Lịch sử và Địa lí.
Năng lực tích hợp Lịch sử và Địa lí: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ; năng lực nghiên cứu và dạy học ở thực địa; năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
. Các năng lực sư phạm:
Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương; sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
Năng lực dạy học: Biết tổ chức các hoạt động dạy học môn Lịch sử và Địa lí theo kế hoạch chuyên môn của cá nhân đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông và những yêu cầu của nhà trường. Có năng lực nhận xét, đánh giá và phát triển chương trình; đánh giá kết quả học tập của học sinh; xây dựng, quản lí và sử dụng hồ sơ dạy học.
Năng lực giáo dục: Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. Có năng lực chủ nhiệm lớp, năng lực giáo dục qua môn học, qua các hoạt động giáo dục trong và ngoài trường; năng lực đánh giá các hoạt động giáo dục; năng lực tư vấn, tham vấn cho học sinh; năng lực quản lí và sử dụng hồ sơ giáo dục.
Năng lực hoạt động xã hội: Có năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; năng lực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Năng lực phát triển nghề nghiệp: Năng lực tự học, tự bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục; năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu của giáo dục phổ thông.
Năng lực giao tiếp: Phối hợp và sử dụng được các phương tiện, nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với từng tình huống; làm chủ được cảm xúc của bản thân, giải quyết xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Người học có đủ năng lực, phẩm chất để dạy học môn Lịch sử và  Địa lí ở THCS; làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục, các hoạt động TNST... đáp ứng yêu cầu về vị trí việc làm của người giáo viên THCS.
+ Có thể tiếp tục học nâng cao ở trình độ Đại học ngành Sư phạm Lịch sử hoặc Sư phạm Địa lí.
- Email liên lạc của khoa: xahoi25@gmail.com
 
- Tên ngành: Sư phạm Tiếng Anh
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 107 tín chỉ.
- Định hướng mục tiêu đào tạo:
+ Về phẩm chất: Yêu nước, chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; yêu nghề dạy học, tôn trọng đối xử công bằng với học sinh, sẵn sàng hợp tác với đồng nghiệp; có lối sống lành mạnh, tác phong mẫu mực.
+ Về kiến thức, kĩ năng: Hiểu biết về Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức về quản lí, điều hành giáo dục và đào tạo; nắm vững nhiệm vụ, nội dung giáo dục ở trường THCS; hiểu rõ tâm lí lứa tuổi THCS; nắm vững những kiến thức cơ bản của Tiếng Anh; hình thành và phát triển các kĩ năng thực hành tiếng Anh; hiểu rõ về khung chương trình và SGK, phương pháp dạy học môn Tiếng Anh bậc THCS.
+ Về năng lực: bao gồm: Năng lực dạy học Tiếng Anh (năng lực lập kế hoạch dạy học, năng lực tổ chức các hoạt động dạy học, năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, năng lực sử dụng CNTT trong dạy học Tiếng Anh); Năng lực giáo dục (năng lực hiểu biết về người học ngôn ngữ, năng lực xây dựng các kế hoạch hoạt động giáo dục, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục, năng lực đánh giá cac hoạt động giáo dục, năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm); Năng lực chuyên môn (năng lực tiếng, có kiến thức và vận dụng kiến thức ngôn ngữ Anh, có kiến thức và vận dụng văn hóa các nước nói tiếng Anh, có khả năng tự đánh giá công việc dạy học tiếng Anh của bản thân).
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Dạy Tiếng Anh tại các trường THCS, Tiểu học và Mầm non trong hệ thống giáo dục Việt Nam;
+ Có thể làm các công việc khác: Dạy Tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, làm các công tác xã hội, công tác chủ nhiệm lớp, hướng dẫn viên du lịch hoặc làm biên dịch, phiên dịch cho các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và các cơ sở sản xuất kinh doanh của Việt Nam hoặc nước ngoài.
+ Tiếp tục học nâng cao trình độ Đại học ngành Sư phạm Tiếng Anh.
- Email liên lạc của khoa: khoangoaingu.cdspnd@gmail.com
 
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 107 tín chỉ.
- Định hướng mục tiêu:
+ Mục tiêu về kiến thức:
. Sinh viên tốt nghiệp ngành GDTC có trình độ cao đẳng phải có được sự hiểu biết chung về các môn học và hiểu được tác dụng của thể dục thể thao đối với con người, với học sinh và với các môn khoa học khác.
. Nắm chắc được những vấn đề cơ bản của lý thuyết bộ môn.
+ Kỹ năng:
. Thực hành thuần thục, đúng, đẹp các kỹ thuật cơ bản của từng nội dung môn học.
. Thực hiện được nhiệm vụ của trọng tài thi đấu các môn thể thao: trọng tài chính, trợ lý trọng tài, thư ký...
. Nắm vững phương pháp hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả  giáo dục, dạy học môn GDTC ở trường THCS. Đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về quy mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ ban đầu vươn lên đáp ứng yêu cầu mới.
+ Mục tiêu về thể lực:
. Nâng cao năng lực của các tố chất vận động: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo.
. Nâng cao khả năng làm việc của các cơ quan và hệ cơ quan như: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, vận động...
+ Mục tiêu về thái độ:
Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có đạo đức tác phong người thầy giáo, có ý thức trách nhiệm xã hội.
+ Tiếng Anh bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên dạy môn Thể dục ở trường  THCS.
+ Có thể đảm nhiệm được các công việc khác như: làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tổ chức các hoạt động phong trào về thể dục thể thao của trường, của xã, của huyện... và tham gia huấn luyện đội tuyển TDTT đi thi đấu cấp huyện, tỉnh. Tham gia tổ chức thi đấu và trọng tài trong các cuộc thi học sinh giỏi TDTT cấp trường, huyện, tỉnh.
+ Liên thông lên Đại học ngành Giáo dục Thể chất. 
- Email liên lạc của tổ bộ môn: thechatquocphongc25@gmail.com
 
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 107 tín chỉ (không tính nội dung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, an ninh).
- Định hướng mục tiêu:
+ Mục tiêu về kiến thức:
. Sinh viên được trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên ngành trên hai mặt: lý thuyết và thực hành âm nhạc.
. Sinh viên được trang bị đầy đủ những kiến thức: lý luận - thực tiễn về phương pháp dạy học âm nhạc.
+ Kỹ năng:
. Sinh viên có đầy đủ năng lực về chuyên môn và nghiệp vụ để đáp ứng với yêu cầu thực tiễn dạy học âm nhạc phổ thông.
. Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội.
. Có năng lực tổ chức và dàn dựng các chương trình văn nghệ trong nhà trường và ngoài xã hội.
+ Mục tiêu về thái độ:
Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên trong xã hội mới đó là: yêu nghề - yêu người - có tri thức - đạo đức.
+ Tiếng Anh bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên dạy học môn  âm nhạc trong trường phổ thông.
+ Có khả năng tổ chức dàn dựng các chương trình văn nghệ trong nhà trường và ngoài xã hội.
+  Liên thông lên Đại học ngành Sư phạm Âm nhạc.
- Email liên lạc của tổ bộ môn: amnhacmythuat@gmail.com
 
- Chương trình đào tạo: Toán - Tin.
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 105 tín chỉ.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên dạy học môn Toán, Tin ở trường THCS và Tiểu học.
+  Liên thông lên Đại học ngành Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học.
- Email liên lạc của khoa: c25khoatunhien@gmail.com
 
- Chương trình đào tạo: Vật lí - Khoa học Tự nhiên.
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 105 tín chỉ.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên dạy học môn Vật lí, Khoa học Tự nhiên ở trường THCS.
+ Liên thông lên Đại học ngành Sư phạm Vật lí.
- Email liên lạc của khoa: c25khoatunhien@gmail.com
 
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 106 tín chỉ.
- Định hướng mục tiêu:
Đào tạo giáo viên Tiểu học có chất lượng cao trên cơ sở bám sát các yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, của Chương trình Giáo dục phổ thông nói riêng.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên Tiểu học trong các cơ sở giáo dục Tiểu học.
+ Liên thông lên Đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
- Email liên lạc của khoa: khoathmn.nd@gmail.com
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 105 tín chỉ.
- Định hướng mục tiêu:
Đào tạo giáo viên Mầm non có chất lượng cao trên cơ sở bám sát các yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, của Chương trình Giáo dục phổ thông nói riêng.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên Mầm non trong các cơ sở giáo dục Mầm non.
+ Liên thông lên Đại học ngành Giáo dục Mầm non.
- Email liên lạc của khoa: khoathmn.nd@gmail.com
 
- Trình độ đào tạo: Trung cấp (2 năm)
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 106 đơn vị học trình.
- Định hướng mục tiêu:
Đào tạo giáo viên Mầm non có chất lượng cao trên cơ sở bám sát các yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, của Chương trình Giáo dục phổ thông nói riêng.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên Mầm non trong các cơ sở giáo dục Mầm non.
+ Liên thông lên Cao đẳng hoặc Đại học ngành Giáo dục Mầm non.
- Email liên lạc của khoa: khoathmn.nd@gmail.com
 
- Trình độ đào tạo: Trung cấp (1 năm)
- Thời lượng đào tạo, tổng số tín chỉ: 57 đơn vị học trình.
- Định hướng mục tiêu:
Đào tạo giáo viên Mầm non có chất lượng cao trên cơ sở bám sát các yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, của Chương trình Giáo dục phổ thông nói riêng.
- Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
+ Giáo viên Mầm non trong các cơ sở giáo dục Mầm non.
+ Liên thông lên Cao đẳng hoặc Đại học ngành Giáo dục Mầm non.
- Email liên lạc của khoa: khoathmn.nd@gmail.com
 
Hiện nay, Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch triển khai công tác hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 theo nội dung Đề án 1665 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo đó, Nhà trường đang xây dựng bộ máy hỗ trợ HSSV khởi nghiệp với đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tư cấn, hỗ trợ HSSV khởi nghiệp là cán bộ phòng Tổ chức - Quản lí sinh viên, ngoài ra còn có các cộng tác viên là Lãnh đạo các khoa, giáo viên chủ nhiệm các lớp.
HSSV nhà trường cũng được tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thực, được trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp thông qua các chương trình giáo dục công dân - HSSV đầu khóa, giữa khóa và cuối khóa. Đặc biệt, trong “Tuần Sinh hoạt công dân - HSSV” cuối khóa, Nhà trường đã tổ chức tọa đàm mời các chuyên gia và cựu HSSV giàu kinh nghiệm khởi nghiệp về tư vấn khởi nghiệp cho HSSV năm cuối.
Tuyên truyền, hướng dẫn HSSV sử dụng, khai thác nguồn thông tin, học liệu từ cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia được xây dựng theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Công tác kiến tập, thực tập sư phạm cho HSSV được Nhà trường triển khai nghiêm túc, hiệu quả. Đây là những cơ hội quý báu để HSSV trải nghiệm thực tế giảng dạy tại địa phương. Ngoài ra, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trải nghiệm sáng tạo cũng được tổ chức thường xuyên, gắn với các học phần để HSSV có cơ hội nuôi dưỡng, phát triển năng khiếu cá nhân và rèn luyện kĩ năng tổ chức các chương trình ngoại khóa.
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà trường để hình thành môi trường dịch vụ cung cấp, hỗ trợ khởi nghiệp cho HSSV.
Tăng cường liên kết hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, cựu HSSV nhà trường để thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp của HSSV.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây