Đại học Xây dựng Miền Tây
SINCE 1976
Điểm đánh giá: 1 sao trong 1 đánh giá
Click để đánh giá trường
I. THÔNG TIN CHUNG
- Địa chỉ: số 20B, đường Phó Cơ Điều, P3, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Điện thoại: (0270) 3823657
- Fax: (0270) 3827347

- Email: mtu@mtu.edu.vn 
- Website: www.sgu.edu.vn
- Năm thành lập: 1976 (Quyết định số 87/QĐ-BXD-TC của Bộ Xây dựng).
1. Sứ mệnh
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây là cơ sở giáo dục công lập, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học, sau đại học; là cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và hội nhập quốc tế.
2. Tầm nhìn
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây phấn đấu đến năm 2030 sẽ trở thành trường đại học nghiên cứu và ứng dụng đa ngành, đa bậc học; từng bước tiếp cận, hòa nhập với các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á; đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia, đạt chuẩn quốc gia, có uy tín trong nước và khu vực.
3. Giá trị cốt lõi
CHẤT LƯỢNG - NĂNG ĐỘNG - PHÁT TRIỂN - HỘI NHẬP
- Chất lượng: Chất lượng trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập.
- Năng động: Trong học tập, nghiên cứu, làm việc, cống hiến và cuộc sống.
- Phát triển: Đào tạo đa ngành, đa bậc học.
- Hội nhập: Đạt chuẩn trong nước và khu vực Đông Nam Á.
4. Mục tiêu chiến lược
Là trường đại học đào tạo đa cấp, đa ngành, đa hệ trong lĩnh vực Xây dựng và các lĩnh vực Kinh tế trọng tâm cho các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Là trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, chuyển giao sản phẩm khoa học và công nghệ phù hợp với các ngành nghề mà nhà trường đào tạo. Phấn đấu đến năm 2030, đạt trình độ phát triển tương đương các trường đại học có đẳng cấp trong nước và khu vực.
5. Mô tả liên kết khu vực
Để góp phần tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng, kinh tế chất lượng cao cho địa phương và các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Nhà trường đã liên kết đào tạo với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu trên toàn quốc như: Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo cao học ngành xây dựng; Trường Đại học Xây dựng (Hà Nội) đào tạo đại học ngành Cấp thoát nước; Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đào tạo cao học ngành Xây dựng và ngành Quản lý Đô thị; Học viện Tài chính đào tạo cao học ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý Kinh tế. Ngoài ra, Nhà trường tổ chức các lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, tư vấn giám sát, tay nghề bậc thợ ngành nước, ngành nghề theo nhu cầu của các địa phương.
Nhà trường đã ký các biên bản ghi nhớ thoả thuận hợp tác với các trường đại học ngoài nước trong công tác đào tạo, tuyển sinh, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, … như: Đại học Quốc lập Trung ương (Đài Loan), Trường Đại học Bách khoa Laguna (Philippines), Đại học Quốc gia (Lào), Trường Đại học Phranakhon Rajabhat, Đại học Naresuan (Thái Lan). Nhà trường đã tiếp nhận 08 sinh viên nước ngoài học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng theo các thỏa thuận hợp tác tại Trường. Bên cạnh đó, thông qua hoạt động hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Nhà trường đã được tăng cường.
6. Các thành tích Nhà trường đạt được
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây được thành lập theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Xây dựng Miền Tây. Qua 43 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây đã đào tạo cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước 150 kiến trúc sư; 1.800 kỹ sư xây dựng; 5.000 cử nhân cao đẳng, 9.395 trung cấp chuyên nghiệp, 1.508 công nhân kỹ thuật; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý xây dựng cho 653 học viên; bồi dưỡng thi nâng bậc 2.454 công nhân kỹ thuật và đào tạo ngoại ngữ, tin học cho 15.000 học viên, qua đó cung cấp một đội ngũ nhân lực ngành xây dựng quan trọng, góp phần đáng kể vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Trường còn liên kết đào tạo với Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, đào tạo gần 3.570 kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng. Liên kết với Trường Đại học Xây dựng đào tạo kỹ sư ngành Cấp thoát nước; Liên kết với Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đào tạo cao học ngành Xây dựng, liên kết với Học viện Tài chính đào tạo cao học ngành Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Quản lý kinh tế.
Tuy mới thành lập trường đại học, cán bộ, giảng viên của trường đã tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, có nhiều đề tài được áp dụng thực tế phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Bên cạnh những công trình nghiên cứu của giảng viên, sinh viên cũng tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế.
Trong những năm gần đây, nhà trường luôn hướng tới việc mở rộng hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước nhằm học hỏi nâng cao trình độ và hiệu quả trong công tác đào tạo. Hiện tại, Nhà trường đã ký kết và đang hợp tác với nhiều trường đại học ngoài nước về công tác đào tạo, tuyển sinh, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, ….
Qua 43 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường không ngừng tăng cường xây dựng cơ sở vật chất để ngày càng hiện đại phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học. Thư viện được trang bị tiện nghi với nhiều đầu sách chuyên ngành có giá trị và được bổ sung hàng năm. Có hệ thống internet, wifi phủ sóng toàn khu vực trong Trường giúp sinh viên tra cứu tìm kiếm thông tin có hiệu quả.
Các phòng ban chức năng, khoa, trung tâm được trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác. Ngoài ra, được hỗ trợ về tài chính của Bộ Xây dựng, các chương trình mục tiêu, nhà trường đã đầu tư xây dựng nhiều phòng thực hành máy tính, phòng thí nghiệm hiện đại, thư viện điện tử, cổng thông tin điện tử để phục vụ công tác quản lý giảng dạy, học tập, nghiên cứu của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
Nhà trường đã được Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Đà Nẵng công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học vào năm 2018.
Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Trường Đại học Xây dựng Miền Tây ngày càng lớn mạnh và thể hiện được vai trò chủ chốt trong sự nghiệp phát triển nhà trường, đã được Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng tặng những phần thưởng cao quý như:
- Năm 1997: được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba.
- Năm 2002: được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì.
- Năm 2007: được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.
- Năm 2011: được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba.
Trường đã được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, nhiều bằng khen cùng các danh hiệu khác của Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh Vĩnh Long, Đảng bộ của Trường nhiều năm được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tiêu biểu.  Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên nhà trường liên tục được công nhận đơn vị hoạt động xuất sắc.
1. Giới thiệu chung về Khoa
1.1. Tên khoa và năm thành lập
Trong năm 2012 thành lập các khoa:
  • Khoa Xây dựng
  • Khoa Kiến trúc
  • Khoa Kỹ thuật Hạ tầng – Đô thị
  • Khoa Kinh tế
  • Khoa Khoa học cơ bản
  • Khoa Lý luận chính trị
1.2. Giảng viên đào tạo
STT Khối ngành/Nhóm ngành GS.TS/
GS.TSKH
PGS.TS/
PGS.TSKH
TS ThS ĐH
Khối ngành III
Ngành Kế toán            
1 Lê Hiến Chương     X      
2 Nguyễn Quang Hưng     X      
3 Trịnh Thị  Thanh Hương     X      
4 Giang Thị Minh Diệu       X    
5 Trương Công Hào       X    
6 Trần Thị Hường       X    
7 Võ Thị Vân Na       X    
8 Phan Ngọc Nhã       X    
9 Nguyễn Thị Phượng       X    
10 Dương Thị Kim Soa       X    
11 Lý Thị Ngọc Sương       X    
12 Nguyễn Thị Ngọc Thu       X    
13 Lê Minh Diệu Trân       X    
14 Phan Thị Thu Trang       X    
Tổng của khối ngành III 0 0 3 11 0 0
Khối ngành V
Ngành Kỹ thuật xây dựng
1 Trương Công Bằng     X      
2 Trương Văn Bằng     X      
3 Nguyễn Văn Chiếu     X      
4 Đỗ Thị Mỹ Dung     X      
5 Lê Bảo Quốc     X      
6 Phạm Hồng Thái     X      
7 Vũ Duy Thắng     X      
8 Nguyễn Văn Xuân     X      
9 Phạm Quốc Anh       X    
10 Lương Văn Anh       X    
11 Lâm Văn Ánh       X    
12 Lê Hoài Bão       X    
13 Nguyễn Hoà Bình       X    
14 Ngô Trung Chánh       X    
15 Huỳnh Hữu Châu       X    
16 Lê Đình Châu       X    
17 Đoàn Văn Đẹt       X    
18 Nguyễn Quý Đông       X    
19 Bùi Ngọc Dũng       X    
20 Nguyễn Minh Giang       X    
21 Ng Ngọc Long Giang       X    
22 Bùi Chí Hải       X    
23 Lê Thị Thu Hằng       X    
24 Phạm Hồng Hạnh       X    
25 Trần Thị Mỹ Hạnh       X    
26 Hoàng Chí Hiếu       X    
27 Mai Thị Hoa       X    
28 Trần Thị Ngọc Hoa       X    
29 Thạch Sôm Sô Hoách       X    
30 Nguyễn Văn Hoàn       X    
31 Huỳnh Quốc Huy       X    
32 Trần Quang Huy       X    
33 Võ Bá Huy       X    
34 Lâm Thanh Quang Khải       X    
35 Trương Quốc Khang       X    
36 Cao Quốc Khánh       X    
37 Trần Thị Thùy Linh       X    
38 Đặng Hữu Lợi       X    
39 Lê Trọng Long       X    
40 Nguyễn Công Luận       X    
41 Trịnh Công Luận       X    
42 Huỳnh Phước Minh       X    
43 Phan Tú Mỹ       X    
44 Đỗ Trọng Nghĩa       X    
45 Lê Tiến Nghĩa       X    
46 Nguyễn Tấn       X    
47 Nguyễn Doãn Nội       X    
48 Trương Mỹ Phẩm       X    
49 Trương Hoàng Phiếu       X    
50 Huỳnh Hàn Phong       X    
51 Tô Mai Phong       X    
52 Phạm Duy Quân       X    
53 Trần Hồng Quân       X    
54 Lâm Ngọc Quí       X    
55 Nguyễn Duy Quỳnh       X    
56 Nguyễn Văn Sau       X    
57 Nguyễn Ngọc Thanh       X    
58 Trần Lan Phương Thảo       X    
59 Nguyễn Ngọc Minh Thông       X    
60 Hồ Nguyễn Tân Thuấn       X    
61 Lương Phước Thuận       X    
62 Đặng Văn Tiến       X    
63 Lê Quốc Tiến       X    
64 Võ Thị Tố Trinh       X    
65 Nguyễn Thanh Trúc       X    
66 Nguyễn Văn Trung       X    
67 Lê Tấn Truyền       X    
68 Cao Văn Tuấn       X    
69 Lê Thanh Tuấn       X    
70 Phạm Ánh Tuyết       X    
71 Lương Thị Bảo Yến       X    
72 Nguyễn Văn Tri       X    
Ngành Kiến trúc
73 Ngô Doãn Đức     X      
74 Nguyễn Thị Tâm Đan       X    
75 Đỗ Duy Khang       X    
76 Huỳnh Thị Kim Loan       X    
77 Ngô Hồng Năng       X    
78 Lưu Khánh Quang       X    
79 Trương Văn Minh Riêng       X    
80 Hà Xuân Thanh Tâm       X    
81 Lê Tùng Diễm Thi       X    
82 Võ Thị Lệ Thi       X    
83 Đỗ Duy Thịnh       X    
84 Nguyễn Văn Thu       X    
85 Hoàng Hoa Thủy Tiên       X    
86 Trần Thị Thùy Trang       X    
87 Nguyễn Thanh Xuân Yến       X    
Ngành Cấp thoát nước
88 Nguyễn Thống   X        
89 Nguyễn Văn Chu       X    
90 Đặng văn Hợi       X    
91 Đào Duy Khơi       X    
92 Nguyễn Kinh Ngoan       X    
93 Võ Thanh Nhân       X    
94 Trần Quang Nhật       X    
95 Nguyễn Thị Bích Thảo       X    
96 Trần Thanh Thảo       X    
97 Giang Văn Tuyền       X    
98 Phạm Quang Vĩnh       X    
 
 
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
99 Lê Văn Nam   X        
100 Đặng Thị Thu Hà       X    
101 Đặng Ngọc Lợi       X    
102 Đinh Hoài Luân       X    
103 Nguyễn Tấn Thanh       X    
104 Ngô Văn Thức       X    
105 Lê Châu Tuấn       X    
106 Phan Ngọc Tường Vy       X    
107 Lê Minh Tân       X    
Ngành Kỹ thuật môi trường
108 Ngô Đức Chân     X      
109 Nguyễn Văn Tho     X      
110 Huỳnh Phan Khánh Bình       X    
111 Nguyễn Đạt Phương       X    
112 Nguyễn Hữu Thành       X    
113 Lê Thị Bạch Tuyết       X    
114 Trương Thúy Vân       X    
Ngành Quản lý Đô thị và công trình
115 Lê Ngọc Cẩn     X      
116 Mai Thanh Bình       X    
117 Lê Hồ Tuyết Ngân       X    
118 Huỳnh Trọng Nhân       X    
119 Phạm Phi Phượng       X    
120 Huỳnh Thị Ngọc Thơ       X    
121 Phan Tấn Thọ       X    
122 Huỳnh Thị Hồng Thuý       X    
123 Nguyễn Tiến Đạt       X    
124 Lê Hoàng Thiên Long       X    
Tổng của khối ngành V   02 12 110 0  
GIẢNG VIÊN CÁC MÔN CHUNG
1 Trương Thị Hồng Nga 1   X      
2 Nguyễn Thị Trang 2   X      
3 Lương Phước Toàn 3   X      
4 Huỳnh Minh Đáng 5     X    
5 Trần Quang Đăng 6     X    
6 Nguyễn Thị Anh Đào 7     X    
7 Phan Thị Anh Đào 8     X    
8 Lương Thị Ngọc Diễm 9     X    
9 Lê Sĩ Minh Điền 10     X    
10 Nguyễn Minh Đức 11     X    
11 Đặng Thị Dung 12     X    
12 Nguyễn Tiến Dũng 13     X    
13 Nguyễn Hồng Hải 14     X    
14 Nguyễn Thị Ngọc Hạnh 15     X    
15 Lương Hoàng Hên 16     X    
16 Nguyễn Thị Kim Hiền 17     X    
17 Phan Thị Thanh Hiền 18     X    
18 Nguyễn Thị Kim Hiếu 19     X    
19 Đoàn Ngọc Ánh Huy 20     X    
20 Nguyễn Đức Khiêm 21     X    
21 Nguyễn Thị Thúy Kiều 22     X    
22 Đỗ Thị Ngọc Mai 24     X    
23 Nguyễn Văn Mười 25     X    
24 Nguyễn Chính Nghĩa 26     X    
25 Nguyễn Hữu Nghĩa 27     X    
26 Trần Thị Hồng Nhung 28     X    
27 Nguyễn Cao Phong 29     X    
28 Lê Trần Khánh Phương 30     X    
29 Nguyễn Quyết Thắng 31     X    
30 Hoàng Công Thiện 32     X    
31 Huỳnh Kim Thừa 33     X    
32 Võ Minh Trường 34     X    
33 Phạm Anh Tuấn 35     X    
34 Lê Phương Anh 36     X    
35 Hồ Lê Thanh Phương 38     X    
Tổng 0 0 03 32 0 0
TỔNG SỐ GV TOÀN TRƯỜNG 0 2 18 153 0 0
1.3. Các ngành đào tạo
- Kiến trúc
+ Chuyên ngành Kiến trúc Công trình
+ Chuyên ngành Kiến trúc Nội thất
+ Chuyên ngành Kiến trúc Đồ họa
- Quản lý Đô thị và Công trình
- Kỹ thuật Xây dựng (Chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp)
- Kỹ thuật xây dựng Công trình Giao thông (C/ngành xây dựng cầu - đường)
- Kỹ thuật Cấp thoát nước
- Kỹ thuật Môi trường
- Kế toán
- Ngoài ra, Nhà trường còn liên kết với các trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ các chuyên ngành như: Kiến trúc, Xây dựng, Quản lý Đô thị và Công trình, Quản trị kinh doanh, Kế toán.
1.4. Các chính sách hỗ trợ
- Cấp học bổng 6.000.000đ để đào tạo tiếng Anh đạt trình độ B1 (khung CEFR) và Công nghệ thông tin cơ bản.
- Hằng năm nhà trường dành gần 3 tỷ đồng từ quỹ học bổng cấp cho sinh viên có thành tích cao trong học tập, có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách.
- Nhà trường hỗ trợ miễn phí 400 chỗ ở Ký túc xá/ năm (cho sinh viên năm nhất) đăng ký trước và có kết quả tốt (khi thí sinh đăng ký tham gia xét tuyển).
- Được cấp học bổng du học ngắn ngày tại: Thái Lan, Đài Loan, Lào, ….
- Giới thiệu việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.
1.5. Chuẩn đầu ra Ngoại ngữ
Có một trong các chứng chỉ/chứng nhận sau:
* Chứng nhận tiếng Anh trình độ B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (Khung CEFR) do trường Đại học Xây dựng Miền Tây đào tạo, cấp Chứng nhận.
* Chứng chỉ Ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam của các cơ sở đào tạo được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ.
* Các loại chứng chỉ quốc tế đang còn hạn sử dụng như: TOEIC, IELTS, TOFEL,… có mức điểm tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định.
* Chứng chỉ tiếng Nhật N5, tiếng Pháp DELF B1, tiếng Nga TRKI-1, tiếng Trung HSK3 (do các cơ sở đào tạo được phép cấp chứng chỉ).
2. Thông tin về từng Ngành
2.1. Ngành Kiến trúc
- Chương trình đào tạo Kiến trúc sư đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc các công trình dân dụng và công nghiệp.
+ Chuyên ngành Kiến trúc Công trình
+ Chuyên ngành Kiến trúc Nội thất
+ Chuyên ngành Kiến trúc Đồ họa
- Người học ngành Kiến trúc có thể thiết kế mặt bằng, không gian, hình thức, cấu trúc của một công trình và cung cấp những giải pháp về kiến trúc ở các lĩnh vực xây dựng khác nhau xuất phát từ nhu cầu thực tế.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 135 tín chỉ - Tương đương 4 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp ngành Kiến trúc, sinh viên được cấp bằng Kiến trúc sư, ngành Kiến trúc công trình, sinh viên có thể vận dụng kiến thức vào công tác thiết kế kiến trúc, quy hoạch đô thị, quản lý xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; có khả năng lập luận và phân tích đánh giá tác phẩm kiến trúc, định hướng sáng tạo trong công tác chuyên môn, thực hiện nghiên cứu khoa học và triển khai các đề tài nghiên cứu vào thực tiễn ở lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp; có thể làm việc trong các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, ban quản lý dự án của chủ đầu tư; chuyên viên trong ban quản lý dự án thuộc các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, chuyên viên trong các cơ quan hành chính có quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản; cán bộ nghiên cứu và giảng dạy ở các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc,…và có khả năng học tập lên trình độ sau đại học.

- Email: khoakientruc@mtu.edu.vn
2.2. Ngành Kỹ thuật Xây dựng
- Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật Xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn cần thiết; Có khả năng thiết kế, quản lý, lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các loại công trình xây dựng,... nhằm phục vụ cho nhu cầu đa dạng của sự nghiệp phát triển Kinh tế - Xã hội, theo kịp tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 135 tín chỉ - Tương đương 4 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp khoá học, sinh viên được cấp văn bằng Kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp), có thể làm việc tại các doanh nghiệp ngành Xây dựng, các cơ quan quản lý thuộc lĩnh vực Xây dựng,... và có khả năng học tập lên trình độ sau đại học.
- Email: khoaxaydung@mtu.edu.vn
2.3. Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
- Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (chuyên ngành Xây dựng Cầu đường) được trang bị kiến thức liên quan đến lĩnh vực xây dựng đường ô tô và đường đô thị, thiết kế, tổ chức thi công, kiểm định về các công trình cầu, hầm để giải quyết các vấn đề chuyên sâu và thực tế phù hợp với nhu cầu hội nhập.
- Có khả năng tự nghiên cứu những kiến thức liên quan đến lãnh vực xây dựng đường và các công nghệ xây dựng tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 135 tín chỉ - Tương đương 4 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Có kiến thức chuyên môn về địa chất, khảo sát, cơ học,... phục vụ cho các công tác trong thiết kế và thi công trình giao thông như: thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến đường; thiết kế cầu và các biện pháp thi công cầu đường. Song song đó, sinh viên biết ứng dụng tin học trong xây dựng, sử dụng được các phần mềm phổ biến để hổ trợ công tác thiết kế. Đồng thời có kiến thức về hành chính và luật pháp trong lãnh vực xây dựng công trình giao thông. Đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của sinh viên sau khi tốt nghiệp, giải quyết các vấn đề chuyên sâu và thực tế phù hợp với nhu cầu hội nhập. Có thể làm việc trong doanh nghiệp xây dựng, ban quản lý dự án của chủ đầu tư, chuyên viên trong ban quản lý dự án thuộc các cơ quan hành chính có quản lý nhà nước về xây dựng, và có khả năng học tập lên trình độ sau đại học.
- Email: khoakthtdt@mtu.edu.vn
2.4. Quản lý Đô thị và công trình
- Sinh viên theo học ngành Quản lý Đô thị và Công trình  có khả năng vận dụng những kiến thức đã được đào tạo để quản lý, tổ chức, chỉ đạo thi công các công trình xây dựng. Quản lý xây dựng ở các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng. Tư vấn lập và phân tích dự án đầu tư, lập và thẩm tra dự toán, cung cấp dịch vụ tư vấn đấu thầu ở các công ty tư vấn đầu tư xây dựng.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 135 tín chỉ - Tương đương 4 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp Đại học ngành Quản lý Đô thị và Công trình, là Kỹ sư Quản lý Đô thị có thể vận dụng kiến thức vào công tác Quản lý Đô thị và Công trình; Có khả năng định hướng sáng tạo trong công tác chuyên môn, thực hiện nghiên cứu khoa học và triển khai các đề tài nghiên cứu vào thực tiễn ở lĩnh vực Quản lý Đô thị và Công trình; Có thể làm việc trong doanh nghiệp xây dựng, ban quản lý dự án của chủ đầu tư; Chuyên viên trong ban quản lý dự án thuộc các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, chuyên viên trong các cơ quan hành chính có quản lý nhà nước về xây dựng, và có khả năng học tập lên trình độ sau đại học.
- Email: khoakientruc@mtu.edu.vn
2.5.  Ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước
- Chương trình đào tạo giúp Kỹ sư Cấp thoát nước có khả năng quản lý, vận hành công trình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường; Lập mô hình tính toán, phân tích, đánh giá các vấn đề kỹ thuật phục vụ tính toán thiết kế, triển khai thiết kế bản vẽ xây dựng mạng lưới; Lập biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức, điều hành thi công, giám sát thi công, quản lý chất lượng, đánh giá chất lượng công trình cấp thoát nước; Lập tổng dự toán, quyết toán công trình cấp thoát nước,....
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 135 tín chỉ - Tương đương 4 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Cấp thoát nước, sinh viên có thể vận dụng kiến thức vào công tác thiết kế, giám sát, thi công, vận hành các công trình cấp thoát nước, quản lý chương trình, dự án cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn. Có khả năng định hướng sáng tạo trong công tác chuyên môn, thực hiện nghiên cứu khoa học và triển khai các đề tài nghiên cứu vào thực tiễn ở nhiều lĩnh vực. Có thể làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, sở giao thông công chánh, công ty cấp thoát nước thành phố, tỉnh, quận, huyện, có thể làm việc tại các khu công nghiệp, xí nghiệp,….Có khả năng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn trong và ngoài nước. Đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn.

- Email: khoakthtdt@mtu.edu.vn
2.6. Ngành Kỹ thuật Môi trường
- Chương trình đào tạo giúp Kỹ sư Môi trường có khả năng nắm vững lý thuyết về cơ sở xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải bằng phương pháp hóa học, hóa lý, sinh học và thành thạo kỹ năng thực hành, thao tác phòng thí nghiệm, tư vấn, nghiên cứu và giải quyết được những vấn đề liên quan đến công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường và quản lý chất lượng môi trường.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 135 tín chỉ - Tương đương 4 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thiết kế, thi công, bảo trì, vận hành các công trình xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn, kiểm soát tiếng ồn; có khả năng dự báo tác động môi trường và những rủi ro đối với môi trường, có khả năng thực hành thí nghiệm và giải quyết được các vấn đề ô nhiễm môi trường và hoàn toàn đủ kiến thức để đáp ứng nhu cầu học tập ở bậc sau đại học.
- Email: khoakthtdt@mtu.edu.vn
2.7. Ngành Kế toán
- Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh. Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 120 tín chỉ - Tương đương 3,5 năm học.
- Cơ hội nghề nghiệp: Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực Kế toán theo định hướng chuyên gia. Sinh viên ra trường có khả năng thực hiện các nghiệp vụ về kế toán, phân tích dự báo tài chính trong các doanh nghiệp và tổ chức khác; nghiên cứu, giảng dạy về kế toán trong các cơ sở giáo dục đại học và các cơ sở nghiên cứu; có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn để trở thành các nhà lãnh đạo, các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán.
- Email: khoakinhte@mtu.edu.vn
1. Thông tin các đơn vị doanh nghiệp đã ký kết với Nhà trường về việc tiếp nhận, sử dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Công ty TNHH Bạch Kim Toàn Cầu (địa chỉ: 802 Nguyễn Văn Linh, Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh).
- Công ty phát triển phần mềm xây dựng AUREOLE (địa chỉ: Tầng 22, Toà nhà AB, 76 đường Lê Lai, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh).
- Công ty Cổ phần phát triển nhân lực kỹ thuật cao và du học Nhật Thành (trực thuộc Tập đoàn An Dương) (địa chỉ: số 48, đường Yên Thường, Gia Lâm, Tp. Hà Nội).
- Công ty Excel Sior (địa chỉ: Niibe Bldg., 3-10-5 Syukugou Utsunomiya, Tochigi 321-0945 Nhật Bản).
- Công ty TNHH Đào tạo Nhân lực Tsubaki (địa chỉ: D17 Quốc lộ 22, tổ 40, KP 5, phường Trung Mỹ Tây, quận 12, Tp. Hồ Chí Minh).
- Trung tâm Nhật ngữ MITACO (địa chỉ: 42 Nguyễn Huệ, Phường 2, Tp.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
2. Các ngày hội việc làm tổ chức hàng năm
- Hằng năm, định kỳ vào tháng 4, tháng 11 nhà trường phối hợp với các đơn vị, công ty trong và ngoài nước tổ chức ngày hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Nhằm tạo cầu nối cho sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, đã tốt nghiệp gặp gỡ doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động; giúp sinh viên tìm hiểu thị trường, nhu cầu lao động, cơ hội việc làm phù hợp với năng lực, chuyên ngành, có định hướng trong nghề nghiệp, làm quen với thị trường tuyển dụng lao động, tiếp cận với môi trường làm việc cũng như những yêu cầu về trình độ, kỹ năng cần thiết nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp. Đồng thời, tạo cơ hội cho doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, tiếp cận trực tiếp với sinh viên nhằm tìm kiếm, tuyển dụng những nhân lực có chất lượng, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của đơn vị. Qua đó, tạo sự gắn kết và các cơ hội hợp tác lâu dài giữa nhà trường và các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ sinh viên trong vấn đề thực tập, cung ứng nguồn lao động có chất lượng cho thị trường. Bên cạnh đó, thông qua ngày hội việc làm, nhà trường khảo sát và ghi nhận các góp ý, ý kiến đánh giá của các đơn vị doanh nghiệp về năng lực, chuyên môn của người học, làm cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh nội dung, chương trình, phương pháp, kỹ năng cần trang bị, đào tạo cho sinh viên.
- Nội dung hội việc làm tập trung vào các vấn đề sau: hoạt động tự giới thiệu, quảng bá của các đơn vị doanh nghiệp tham gia và hoạt động tư vấn nghề nghiệp của các doanh nghiệp dành cho sinh viên; phỏng vấn, tuyển dụng trực tiếp của các doanh nghiệp. Gặp gỡ trao đổi, ký kết hợp tác giữa nhà trường với các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
3. Các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp
3.1. Bộ máy phụ trách
Tổ công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, Phòng Công tác Chính trị sinh viên.
3.2. Cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức hoạt động khởi nghiệp
- Nhà trường đã bố trí, đầu tư cơ sở vật chất như nhà xưởng, thư viện, phòng thí nghiệm, ... thành lập Tổ công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên phát triển ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp trong Trường, tạo không gian dùng chung cho sinh viên. Thành lập các Câu lạc bộ khởi nghiệp phù hợp với nhóm ngành đào tạo.

- Hướng dẫn sinh viên sử dụng, khai thác nguồn thông tin, học liệu từ cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, cập nhật thông tin trên http://www.congkhoinghiep.vn và Fanpage của chương trình: http://www.facebook.com/khoinghiepquocgiaHSSV.
- Thường xuyên cung cấp dữ liệu, tài liệu, thông tin về các hoạt động hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, phát triển ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp. Phối hợp các công ty, doanh nghiệp trong ngành xây dựng chủ động gợi ý, đặt hàng các vấn đề về đổi mới, sáng tạo để sinh viên của Trường có định hướng, ý tưởng khởi nghiệp, đã phối hợp Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang, Công ty trách nhiệm hữu hạn OFIC Việt Nam (đại diện của Tập đoàn ONDULINE), ....
- Nhà trường đã chủ động bố trí kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của Trường (bao gồm các nguồn chi thường xuyên, nguồn nghiên cứu khoa học sinh viên,…) để hỗ trợ các hoạt động, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên trong Trường. Xây dựng quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của Nhà trường từ Quỹ khuyến học (nguồn kinh phí xã hội hóa). Ngoài ra, nhà trường tích cực hỗ trợ tìm kiếm nguồn kinh phí, kết nối, thu hút đầu tư từ các cá nhân, tổ chức đối với các dự án được hình thành từ các ý tưởng khởi nghiệp của sinh viên.
3.3 Quy chế/văn bản tổ chức hoạt động khởi nghiệp
Nhà trường đã ban hành Quyết định số 12/QĐ-ĐHXDMT ngày 10 tháng 01 năm 2019 để triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” của Trường Đại học Xây dựng Miền Tây và hằng năm các đơn vị, đoàn thể đã xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện Đề án.
3.4. Kết quả đạt được
- Đẩy mạnh công tác truyền thông: Nhà trường đã tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, các cuộc giao lưu để giới thiệu các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Nguồn vốn cho các chương trình, dự án khởi nghiệp của sinh viên được Nhà trường quan tâm hỗ trợ cho sinh viên.
- Môi trường hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp: Nhà trường đã bố trí, đầu tư cơ sở vật chất, thành lập trung tâm hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trong trường, tạo không gian dùng chung cho sinh viên. Đoàn Thanh niên đã thành lập câu lạc bộ khởi nghiệp phù hợp với nhóm ngành đào tạo. Thường xuyên tổ chức, tham gia các cuộc thi về ý tưởng, dự án khởi nghiệp cho sinh viên trên cơ sở phối hợp giữa Nhà trường và các doanh nghiệp. Phối hợp các doanh nghiệp chủ động đặt các vấn đề về đổi mới, sáng tạo để sinh viên có định hướng về ý tưởng khởi nghiệp.
- Báo cáo kết quả các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên:
a) Cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp – CiC của Đại học Quốc gia Tp HCM
- Cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp – CiC năm 2018: Năm 2018, Nhà trường có 02 sinh viên tham gia (sinh viên Nguyễn Minh Hoàng     và Đặng Minh Thuận, lớp KT14D02) thuộc nhóm Flood Housing. Tên ý tưởng: Nhà lưỡng cư thích ứng với biến đổi khí hậu Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả: đạt giải nhì,  được Trung tâm khởi nghiệp & đổi mới sáng tạo - Đại học Quốc gia Tp. HCM phát triển ý tưởng thành hiện thực, công trình được xây dựng và đã hoàn thành vào tháng 3/2019 tại tỉnh Đồng Tháp.
- Cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp – CiC năm 2019: Tham gia 01 ý tưởng, kết quả vào top 50 của Ban tổ chức.
b) Cuộc thi ý tưởng, dự án khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long
- Cuộc thi lần I năm 2018: Tham gia 01 ý tưởng (do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Cúc - Lớp DT15D01). Tên ý tưởng: trồng cây dược liệu - đinh lăng theo phương pháp tưới nhỏ giọt, kết quả đạt giải khuyến khích của tỉnh Vĩnh Long.
- Cuộc thi lần II năm 2019: Đã tổ chức tuyên truyền, triển khai tham gia cuộc thi ý tưởng và dự án khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long lần II năm 2019, tham gia 03 ý tưởng, dự án khởi nghiệp. Kết quả:
Tên ý tưởng: Sản xuất Tetra Pot chắn sóng – đạt giải nhất ý tưởng khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long.
Tên dự án: Kinh doanh cây không khí – đạt giải khuyến khích dự án khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long.
Tên dự án: Kinh doanh dịch vụ tổng hợp về cây cảnh mini – đạt giải khuyến khích dự án khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long.
c) Cuộc thi thiết kế mô hình Cầu do Trường Đại học Kasersart (Thái Lan) tổ chức: tham gia 01 ý tưởng thiết kế mô hình cầu do nhóm sinh viên Lê Chí Công – Lớp GT15D01, Nguyễn A Liếu – Lớp XD15D07, Nguyễn Thị Ngọc Hân - DT15D01 thực hiện. Kết quả đạt giải 3.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây