Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
SINCE 1960
Điểm đánh giá: 38 sao trong 10 đánh giá
Click để đánh giá trường

1. Sứ mệnh

Cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao, có thương hiệu và danh tiếng, đạt đẳng cấp khu vực Bắc trung bộ và cả nước về lĩnh vực Kế toán, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kỹ thuật Nông - Lâm - Ngư nghiệp, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam nói riêng ngày càng vững mạnh, văn minh, giàu đẹp.
2. Tầm nhìn
- Đến năm 2020, Trường Trường Đại học Kinh tế Nghệ An  là địa chỉ tin cậy, có uy tín về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ở một số lĩnh vực Kế toán, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Nông - Lâm - Ngư nghiệp (mỗi lĩnh vực ngành chọn 1-2 chuyên ngành mũi nhọn) đạt trình độ ngang tầm với các trường đại học lớn trong khu vực Bắc Miền trung.
- Đến năm 2030, xây dựng trường trở thành một cơ sở đào tạo theo hướng ứng dụng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ có chất lượng, uy tín hàng đầu của khu vực Miền Trung; là nơi tập trung các chuyên gia, cán bộ, giảng viên trình độ cao; có các chương trình đào tạo hợp tác và liên kết quốc tế sâu rộng; có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, phục vụ tốt cho nhiệm vụ chính trị của trường.
3. Giá trị cốt lõi
- Coi trọng chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững.
- Tạo môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi để mọi người nâng cao kiến thức, phát triển kỹ năng, phát huy sáng tạo, phát triển tài năng, cạnh tranh được về cơ hội học tập và việc làm.
- Hướng đến chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu xã hội
- Khuyến khích hợp tác, đảm bảo phát triển hài hoà.    
4. Mục tiêu chiến lược
Xây dựng Trường Đại học Kinh tế Nghệ An trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế, quản lý và kỹ thuật Nông – Lâm – Ngư đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia; 1 đến 2 chuyên ngành đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của mạng lưới các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực Bắc miền Trung và cả nước.
5. Mô tả liên kết khu vực
Trong những năm qua, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An đã không ngừng phấn đấu vươn lên, tổ chức đào tạo nhiều khóa học về kinh tế, kế toán, tài chính- ngân hàng, thương mại, nông lâm nghiệp… đạt chất lượng tốt, góp phần cung cấp nguồn nhân lực cho tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung. Hiện nay nhà trường đang được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép liên kết với một số  đơn vị như Học viện tài chính, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Lâm nghiệp, Trường Đại học Thương mại Hà Nội mở các lớp đào tạo thạc sĩ với các ngành như: Kế toán, Tài chính- Ngân hàng, Luật Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý đất đai, Quản lý kinh tế...
6. Các thành tích Nhà trường đạt được
Với những nỗ lực phấn đấu không ngừng trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng những danh hiệu thi đua như:
*Nhà trường:
- Năm 1995 Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba
- Năm 2004 Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhì
- Năm 2009 Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
* Đảng Bộ:
            - Năm 1994: Đảng bộ TP.Vinh tặng cờ Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh
            - Năm 1996: Đảng bộ TP.Vinh tặng cờ Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh
            - Năm 1998: Đảng bộ TP.Vinh tặng cờ Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh
            - Năm 1999: Đảng bộ TP.Vinh tặng cờ Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh
* Công đoàn:
            - Năm học 2001-2002: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen
            - Năm học 2005-2006: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen
            - Năm học 2009-2010: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen
            - Năm học 2015-2016: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen
            - Năm học 2016-2017: Liên đoàn LĐ tỉnh Nghệ An tặng Cờ đơn vị xuất sắc
* Đoàn thanh niên:
            - Năm học 2009-2010: Trung ương Đoàn tặng Bằng khen
            - Năm học 2012-2013: Trung ương Đoàn tặng Bằng khen
            - Năm học 2014-2015: Trung ương Đoàn tặng Bằng khen
            - Năm học 2016-2017: Trung ương Đoàn tặng Bằng khen       
            - Năm học 2017-2018: Trung ương Đoàn tặng Bằng khen
* Hội cựu chiến binh:
Hội cựu chiến binh tỉnh Nghệ An tặng Bằng khen Hội cơ sở xuất sắc.
Hiện tại, nhà trường có 06 khoa và 16 bộ môn thuộc các khoa đào tạo.
1. Giới thiệu chung về Khoa
1.1. KHOA KẾ TOÁN PHÂN TÍCH
1.1.1.Tên khoa: Khoa Kế toán- Phân tích
1.1.2. Năm thành lập:
Khoa Kế Toán - Phân tích được thành lập từ ngày 23/06/2006, bao gồm Bộ môn Kế toán và Bộ môn Phân tích. Từ khi thành lập đến nay Khoa Kế toán - Phân tích trở thành một Khoa chuyên môn có quy mô lớn của trường Đại học kinh tế Nghệ An.
Ban chủ nhiệm khoa hiện tại gồm có: 01 phụ trách khoa, 02 Phó trưởng khoa, 01 Trợ lý QLSV, 01 giáo vụ khoa
Khoa Kế toán – Phân tích có 3 Bộ môn: Bộ môn Kế toán, Bộ môn Thống kê - Phân tích và bộ môn Nguyên Lý Kế toán- Kiểm Toán
*Bộ môn Kế toán: Gồm 17 giảng viên:
Giảng viên trong Bộ môn hầu hết có trình độ thạc sĩ và có nhiều kinh nghiệm giảng dạy.
Bộ môn Kế toán đảm nhiệm giảng dạy các môn học thuộc chuyên nghành Kế toán DN, Thương mại, Ngân sách, HCSN. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ hướng dẫn học sinh, sinh viên thực hành thực tập tại phòng thực hành kế toán và các Doanh nghiệp.
* Bộ môn Thống kê - Phân tích gồm 6 giảng viên:
Trình độ của các giảng viên hầu hết là thạc sĩ.
Bộ môn Thống kê - Phân tích có nhiệm vụ giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Thống kê và Phân tích hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó còn tham gia công tác nghiên cứu khoa học.
*Bộ môn Nguyên Lý Kế toán Kế toán- Kiểm toán: gồm có 7 giảng viên:
Trình độ của các giảng viên hầu hết là thạc sĩ.
Bộ môn Nguyên Lý Kế toán- Kiểm toán có nhiệm vụ giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Nguyên lý Kế toán và Kiểm toán. Bên cạnh đó còn tham gia công tác nghiên cứu khoa học.
Tuy mới tách ra từ khoa kinh tế nhưng khoa Kế toán Phân tích đã có nhiều hoạt động mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và chất lượng đào tạo của nhà trường. Phòng thực hành kế toán được hình thành đã góp phân rất lớn đến nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của học sinh, sinh viên. Đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động có tay nghề cao của các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó hoạt động nghiên cứu khoa học của các giảng viên trong khoa cũng đáp ứng được nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động giảng dạy.
Hoạt động văn nghệ thể thao và các hoạt động khác cũng đã để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp trong lòng mọi người và cũng giành nhiều giải thưởng nhằm khích lệ tinh thần cán bộ giảng viên trong khoa.
Chính vì sự nỗ lực đó trong nhiều năm qua, Khoa đã liên tiếp đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc (2006 - 2009). Nhiều cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp trường, cấp tỉnh. Cũng nhờ đó thương hiệu nhà trường ngày càng được giữ vững và cũng cố.
1.1.3. Mục tiêu:
Mở rộng đào tạo thêm chuyên ngành Kiểm toán, tăng cường mối quan hệ với các doanh nghiệp để giới thiệu việc làm cho sinh viên.
1.1.4. Điện thoại liên lạc của khoa : 023.835.22631.
1.2. KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.2.1. Tên khoa: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
1.2.2.Năm thành lập:
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh tiền thân Khoa quản trị kinh doanh được tách ra từ Khoa Tài Chính - Quản Trị và được thành lập từ ngày 10/8/2012. Đến tháng 1 năm 2018, khoa đổi tên là Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã không ngừng phát triển về đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, quy mô và ngành nghề đào tạo
1.2.3.Trình độ giảng viên: Khoa có tổng số: 26 đồng chí
Tuổi đời bình quân: 31 tuổi
Ban chủ nhiệm khoa:
(1) Trưởng khoa:  Đồng chí Đặng Thị Thảo
(2) Phó khoa:       Đồng chí Hồ Thị Hiền
  • Tổng số: 26 cán bộ giảng viên thuộc 02 bộ môn Quản trị kinh doanh và Kinh tế trong đó có 01 cán bộ là giáo vụ khoa kiêm quản lý học sinh sinh viên trực thuộc khoa.
  • Có 01 giảng viên đang nghỉ không lương.
  • Tháng 9 năm 2018 có 01 giảng viên tập sự
  • Kỳ 1 có 03 giảng viên nghỉ sinh từ tháng 4 năm 2018 đến hết tháng 10 năm 2018
  • Kỳ 2 có 01 giảng viên nghỉ sinh từ tháng 12 năm 2018, 01 giáo vụ nghỉ sinh tháng 4 năm 2019.
  • Mỗi kỳ có 22 giảng viên tham gia giảng dạy.
  • Trình độ: Đại học: 02 giảng viên.
        Thạc sỹ: 23 giảng viên trong đó có 04 giảng viên đang làm nghiên cứu sinh.
        Tiến sỹ: 04 giảng viên.
Số giảng viên có văn bằng 2: 04 giảng viên
1.2.4. Các ngành đào tạo:
Khi trường lên đại học, khoa có 2 mã ngành đào tạo hệ đại học chính quy là ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế. Hiện nay, vừa mở thêm chuyên ngành hẹp Quản trị kinh doanh du lịch và lữ hành
1.2.5. Chức năng, nhiệm vụ của khoa Kinh tế - QTKD
1.2.5.1. Nhiệm vụ của Khoa và Bộ môn chuyên môn thuộc Khoa như sau:
-  Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;
-  Xây dựng chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế ; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường;
-  Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;
-  Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;
-  Quản lý cán bộ, giảng viên, nhân viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng;
-  Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ;
-  Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy – học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
-  Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, giảng viên, nhân viên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên, nhân viên thuộc khoa;
-  Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của nhà trường.
-  Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của khoa.
1.2.5.2 Mục tiêu:
- Ngành Quản trị kinh doanh du lịch và lữ hành khách sạn:
Đào tạo cử nhân Đại học Quản trị du lịch lữ hành và khách sạn có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội và nhân văn; có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành và khách sạn, có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh du lịch lữ hành và khách sạn; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc đồng thời đáp ứng được chuẩn đầu ra theo yêu cầu chung của Bộ giáo dục đào tạo.
- Ngành Quản trị kinh doanh: Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội và nhân văn; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản trị, điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc.
- Ngành Kinh tế: Đào tạo cử nhân đại học Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe và có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội và nhân văn, có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát, đánh giá các chính sách và quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực, các ngành, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân.
1.3. KHOA NÔNG- LÂM- NGƯ
1.3.1. Tên khoa:  Khoa Nông Lâm Ngư
1.3.2. Năm thành lập
Khoa Nông - Lâm - Ngư được thành lập tại Quyết định số 568/-HT CĐKTKTNA ngày 6/6/2005 của hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An, nay là trường Đại học Kinh tế Nghệ An, đến này khoa đã có 14 năm xây dựng và phát triển (2005 - 2019). Quy mô đào tạo hàng năm duy trì sự ổn định. Hiện tại khoa có trên 800 sinh viên hệ chính quy, gần 100 sinh viên hệ vừa làm vừa học, gần 100 học viên cao học các ngành. Trong 15 năm khoa đã xây dựng, bổ sung và chỉnh sữa được 4 mã ngành hệ Đại học, thực hiện 50 đề tài NCKH các cấp, trong đó 3 đề tài cấp bộ, 5 đề tài cấp tỉnh đã được nghiệm thu và đánh giá chất lượng tốt góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, hiệu quả phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Ngoài ra cán bộ, giảng viên trong khoa đã viết được 108 bài báo đăng tại các tạp chí có uy tín, trong đó có 35 bài đăng tại các tạp chí Quốc tế.
1.3.3. Trình độ giảng viên được đào tạo
Đối với đội ngũ cán bộ, kể cả giảng viên kiêm nhiệm đến nay khoa có 31 cán bộ, giảng viên, trong đó có 6 tiến sĩ, 17 thạc sĩ (6 giảng viên là NCS); Hàng năm khoa đã đề nghị nhà trường cử nhiều cán bộ đi học nâng cao trình độ, cũng như tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức nghề nghiệp. Khoa Nông Lâm Ngư là đơn vị đầu tiên trong nhà trường có đội ngũ giảng viên đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sự kết hợp tốt giữa bồi dưỡng cán bộ và giảng dạy sẽ góp phần tích cực giúp khoa Nông Lâm Ngư có thể hoàn thành tốt được nhiệm vụ chính trị của mình.
1.3.4. Các ngành đào tạo
Quản lý đất đai, Khoa học cây trồng, Chăn nuôi thú y, Lâm nghiệp.
1.3.5. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo bậc học đại học theo định hướng thực hành gắn liền với phát triển kỹ năng nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học thực tiễn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư­ và phát triển nông thôn.
1.3.6. Liên kết khu vực và học bổng
Khoa Nông Lâm ngư đã liên kết, hợp tác trong lĩnh vực  đào tạo và nghiên cứu khoa học, trao học bổng, tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp: Green Feeed Việt Nam, tập đoàn Marphavet, Tập đoàn TH TrueMilk, tập đoàn Vinamilk, công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đặc khu Hope Nghệ An, công ty ANOVA TECH, Công ty CP mía đường Sông con, Công ty Cổ phần Hải Nguyên, các Công ty Bất động sản, các Công ty trong lĩnh vực Nông lâm nghiệp; hơn 100 các trạm, trại, các Chi cục thú y, Công ty Lâm nghiệp, Công ty xây dựng công trình 1; các Vườn quốc gia khu vực Bắc Trung bộ, Văn Phòng Đăng ký Đất đai, Phòng Tài nguyên môi trường, Các sở ngành có liên quan, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, Đại học Thái Nguyên, Đại học Lâm Nghiệp, Đại Học Huế, Đại học Nông Lâm Bắc Giang, Đại học Vinh, Đại học Hà Tĩnh, các viện Nghiên cứu…
- Học bổng: học bổng của các doanh nghiệp, tập đoàn; học bổng khuyến khích học tập của nhà trường theo quy định.
1.3.7. Điện thoại, email liên lạc của khoa Nông Lâm
-Ts .Trương Quang Ngân – Trưởng khoa.  ĐT: 0912.321.160
- Email: ngannhadat@gmail.com
1.4. KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
1.4.1. Tên khoa: Khoa Lý luận chính trị
1.4.2. Năm thành lập:
 Khoa Lý luận Chính trị của trường Đại học Kinh tế Nghệ An được thành lập tháng 09 năm 2015 theo Quyết định số 243/QĐ-ĐHKT trên cơ sở Bộ môn Lý luận Chính trị của trường Cao đẳng  Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An.
1.4.3. Trình độ giảng viên
Hiện nay, khoa Lý luận Chính trị có 13 cán bộ giảng dạy (10 giảng viên chính, 3 kiêm nhiệm; gồm: 3 tiến sỹ, 10 thạc sỹ) được tổ chức thành 2 bộ môn: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin : Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong quá trình phát triển, khẳng định thương hiệu của nhà trường, khoa luôn đáp ứng tốt yêu cầu của nhà trường và xã hội, góp phần hiệu quả vào sự nghiệp trồng người, đặc biệt là hình thành bản lĩnh chính trị vững vàng cho sinh viên các khóa của nhà trường.
Cán bộ, giảng viên của khoa luôn chủ động, tích cực tham gia thực hiện các đề tài khoa học cấp Bộ, tỉnh, cấp trường và có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành, trong tỉnh, giữa các trường ngày càng tăng; Khoa  luôn là đơn vị dẫn đầu trong nhà trường về nghiên cứu khoa học Các thầy cô còn tích cực hướng dẫn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và nhiều công trình khoa học đầu tay của các em được đánh giá cao nhằm khơi dậy lòng đam mê nghiên cứu khoa học trong sinh viên của nhà trường.
Khoa Lý luận Chính trị định hướng sẽ mở rộng đa dạng hoạt động nghiên cứu khoa học, không ngừng bồi dưỡng, nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn để xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên có chất lượng ngày càng cao, phát huy tinh thần đoàn kết kế tục xứng đáng truyền thống vẻ vang của các thế hệ đi trước, viết tiếp những trang sử vẻ vang trong sự nghiệp đào tạo  của nhà trường hơn 60 năm xây dựng và phát triển
Các môn Lý luận chính trị được xem là kiến thức giáo dục đại cương cho sinh viên, trang bị thế giới quan,nhân sinh quan cách mạng và phương pháp luận khoa học, đồng thời bồi dưỡng tư tưởng  lập trường chính trị, đạo đức cho sinh viên.
Các bộ môn trong chương trình giảng dạy:
TT Tên môn học Mục đích môn học Số tín chỉ Phương pháp đánh giá
 sinh viên
1 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa 
Mác - Lênin  
(phần 1)
- Người học hiểu về quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy.
- Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
- Rèn luyện tư duy biện chứng và vận dụng lý luận  để phát hiện, giải quyết những vấn đề của thực tiễn đặt ra.
- Xây dựng kỹ năng nghiên cứu độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, xemina một cách hiệu quả.
­- Từng bước xác lập thế giới quan, phương pháp luận chung nhất để tiếp cận khoa học chuyên ngành được đào tạo.
- Xây dựng và phát triển nhân sinh quan cách mạng, xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng.
- Vận dụng sáng tạo các nguyên lý, quy luật và cặp phạm trù vào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn từ đó rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
2 - Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thiết lập dựa trên Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - QĐ số 159/ĐHKTNA-ĐT ngày 10/10/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

- Điểm CC, ý thức (thái độ tham gia học trên lớp: sv lên lớp đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận):  0,1
- Kiểm tra giữa học phần: 0,2
-Thi kết thúc học phần:0,7
* Hình thức thi:
 + Tự luận + Trắc nghiệm

 
2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa 
Mác - Lênin  
(phần 2)
- Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên. Xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.
- Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hình thành phát triển năng lực thu thập thông tin, kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích, bình luận và đánh giá khách quan  được các vấn đề cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế.
- Có ý thức đúng đắn trong việc nhìn nhận, đánh giá đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Củng cố niềm tin vào con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam; Đấu tranh chống những quan điểm sai trái; Có ý thức bảo vệ và phổ biến những quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
3 - Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thiết lập dựa trên Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - QĐ số 159/ĐHKTNA-ĐT ngày 10/10/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

- Điểm CC, ý thức (thái độ tham gia học trên lớp: sv lên lớp đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận):  0,1
- Kiểm tra giữa học phần: 0,2
-Thi kết thúc học phần:0,7
* Hình thức thi:
 + Tự luận + Trắc nghiệm
3 Lịch sử các học thuyết kinh tế - Hiểu và trình bày được những quan điểm, tư tưởng kinh tế cơ bản của các trường phái kinh tế khác nhau trong lịch sử, phân tích được tác động của các học thuyết đối với quá trình phát triển của các nền kinh tế.
- Nhận thức đúng các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.
- Rèn luyện được khả năng tư duy độc lập sáng tạo và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; Có thái độ tích cực trong việc vận dụng kiến thức đã học để phục vụ quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
2 - Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thiết lập dựa trên Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - QĐ số 159/ĐHKTNA-ĐT ngày 10/10/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

- Điểm CC, ý thức (thái độ tham gia học trên lớp: sv lên lớp đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận):  0,1
- Kiểm tra giữa học phần: 0,2
-Thi kết thúc học phần:0,7
* Hình thức thi:
 + Tự luận + Trắc nghiệm
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh - Hiểu và trình bày được khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh và những tư tưởng, luận điểm, quan điểm cơ bản diễn ra trong tiến trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Phân tích, giải thích được những nội dung tư tưởng, quan điểm cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh; có khả năng vận dụng sáng tạo những giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những kiến thức đã thu nhận được của người học; Hình thành và phát triển kĩ năng bình luận, đánh giá, so sánh của  người học về những nội dung đã học để vận dụng vào thực tiễn.
- Rèn luyện được kỹ năng nghiên cứu độc lập, kỹ năng làm việc theo nhóm, xemina một cách hiệu quả; Góp phần rèn kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lí, theo dõi kiểm tra việc thực hiện chương trình học tập.
 - Hình thành thái độ học tập nghiêm túc, hiểu biết đúng đắn, sống, chiến đấu lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại. Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào con đường mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn.
2 - Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thiết lập dựa trên Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - QĐ số 159/ĐHKTNA-ĐT ngày 10/10/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

- Điểm CC, ý thức (thái độ tham gia học trên lớp: sv lên lớp đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận):  0,1
- Kiểm tra giữa học phần: 0,2
-Thi kết thúc học phần:0,7
* Hình thức thi:
 + Tự luận + Trắc nghiệm
5 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam - Hiểu và trình bày được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng - chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.
- Hiểu nội dung cơ bản của đường lối chung, đường lối của từng lĩnh vực, từng giai đoạn cụ thể và một số chủ trương của ĐCSVN trong tiến trình lãnh đạo cách mạng.
- Phân tích và đánh giá được quá trình thực hiện đường lối trong thực tiễn CMVN.
- Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong quá trình nghiên cứu ĐLCM của Đảng.
- Hình thành duy kỹ năng phân tích, tổng hợp đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo chủ trương, đường lối, của Đảng.
- Rèn luyện kỹ năng viết, kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu.
- Sinh viên tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với CMVN; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà Bác Hồ và Đảng ta đã vạch ra, dân tộc ta đã lựa chọn; Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng.
2 - Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thiết lập dựa trên Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - QĐ số 159/ĐHKTNA-ĐT ngày 10/10/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

- Điểm CC, ý thức (thái độ tham gia học trên lớp: sv lên lớp đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận):  0,1
- Kiểm tra giữa học phần: 0,2
-Thi kết thúc học phần:0,7
* Hình thức thi:
 + Tự luận + Trắc nghiệm

1.4.4. Mục tiêu đào tạo:
            Sinh viên là nguồn cho đội ngũ trí thức. Sinh viên không chỉ cần có kiến thức chuyên môn vững vàng mà cần phải có những phẩm chất chính trị, đạo đức, kỹ năng và lý tưởng sống cao đẹp. Các môn lý luận chính trị trang bị thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng và phương pháp luận khoa học, đồng thời bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đạo đức cho sinh viên; nhằm  góp phần phát triển con người toàn diện: góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới: giúp sinh viên có lập trường tư tưởng kiên định, bản lĩnh chính trị vững vàng, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch
 1.4.5. Điện thoại, email liên lạc của khoa:
- Điện thoại:  Khoallct2015@gmail.com
- Điện thoại: 0238.3522.416
1.5. KHOA CƠ SỞ
1.5.1 Tên khoa: Khoa cơ sở
1.5.2. Năm thành lập
Ngày 31/10/1998, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An có quyết định 4131/QĐ-UB sát nhập Trường Trung học Kinh tế với Trường Trung học Nông lâm Nghệ An thành Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An, cũng từ đó Tổ bộ môn cơ sở cơ bản được thành lập do Đ/c Nguyễn Thanh Nam làm tổ trưởng, Đ/c Nguyễn Thị Ngọc Dung là tổ phó.
          Ngày 31/1/2005, Trường được nâng cấp lên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An. Ngày 29/6/2005, Khoa cơ sở - cơ bản được thành lập theo quyết định số 320/QĐ-HT  của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An. Khoa gồm 4 tổ bộ môn: Tổ bộ môn Tin học, tổ bộ môn Anh văn, tổ bộ môn GD Thể chất – GD Quốc phòng, tổ bộ môn Văn hóa – Luật VB (sau được tách thành tổ bộ môn Văn hóa và Tổ bộ môn Khoa học cơ sở).
          Ngày 27/01/2014, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định thành lập Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng kinh tế Nghệ An. Để phù hợp với cơ cấu và chức năng quản lý, ngày 13/4/2015 Khoa cơ sở - cơ bản được đổi tên thành Khoa Cơ sở theo quyết định số 130/QĐ-ĐHKT của Hiệu trưởng Trường ĐH Kinh tế Nghệ An.
Khoa gồm có 5 tổ bộ môn: Tổ bộ môn Ngoại Ngữ, tổ bộ môn Khoa học xã hội, tổ bộ môn Khoa học tự nhiên, tổ bộ môn Tin học, tổ bộ môn GD Thể chất – GD Quốc phòng AN.
1.5.3. Trình độ giảng viên được đào tạo
Trình độ Số lượng Tỷ lệ Ghi chú
Tiến sĩ 1 3,13%  
Thạc sỹ 29 90,36%  
Đại học 2 6,25%  
Tổng 32    

1.5.4. Điện thoại , Email liên lạc của khoa:
- Điện thoại: 02383.522.413

-  Email: khoacosocoban@gmail.com
1.6. KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
1.6.1. Tên khoa: Khoa Tài chính ngân hàng
1.6.2. Năm thành lập:
Khoa Tài chính – Ngân hàng, tiền thân là Tổ bộ môn Kinh tế Trường Trung cấp Kinh tế Nghệ An, đã trải qua các dấu mốc lịch sử như sau:
Năm 1960, Trường Trung cấp Tài chính Nghệ An được thành lập, hình thành các môn học của khối ngành Kinh tế.
Năm 1990, để đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ trong nền kinh tế thị trường mới, tổ bộ môn Kinh tế được ra đời, là tế bào của Trường Trung cấp Kinh tế Nghệ An.
Năm 2005, Trường nâng cấp lên thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An, Tổ bộ môn Kinh tế cũng được nâng cấp từ Tổ bộ môn lên thành Khoa với tên gọi là Khoa Kinh tế. Khoa Kinh tế lúc này bao gồm 4 tổ bộ môn: Kế toán, Kinh tế, Phân tích thống kê và Quản trị - kinh doanh.
Năm 2007, Khoa Kinh tế được tách làm 2 khoa: Khoa Kế toán - Phân tích và Khoa Tài chính - Quản trị. Kèm theo đó là Khoa Tài chính - Quản trị cũng được cơ cấu thành 2 tổ bộ môn là Tổ bộ môn Kinh tế và tổ bộ môn Quản trị.
Năm học 2007-2008, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở 2 mã ngành mới do Khoa Tài chính - Quản trị trực tiếp quản lý và giảng dạy cho sinh viên với các môn học thuộc 2 chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh. Do vậy tên của 2 tổ bộ môn cũng được đổi lại thành Tổ bộ môn Tài chính - Ngân hàng và Tổ bộ môn Quản trị kinh doanh.
Tháng 8/2012, tổ bộ môn Quản trị kinh doanh được tách ra hình thành Khoa Quản trị Kinh doanh, còn tổ bộ môn Tài chính - Ngân hàng tiếp tục phát triển và chính thức lấy tên khoa độc lập là Khoa Tài chính - Ngân hàng với 2 tổ bộ môn là Tổ bộ môn Tài chính và Tổ bộ môn Tín dụng.
Ngày 27/01/2014, Nhà trường được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Trường Đại học theo quyết định số 205/QĐ-TTg. Trong năm 2014 này, Khoa Tài chính – Ngân hàng đổi tên 2 tổ bộ môn thành Tổ bộ môn Tài chính – Thuế và Tổ bộ môn Ngân hàng – Bảo hiểm.
Trong suốt quá trình hoạt động, tập thể cũng như cá nhân cán bộ, giảng viên của Khoa đã nhận được nhiều bằng khen, giấy khen về thành tích trong lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động đoàn thể. Đây là những động lực để khoa Tài chính – Ngân hàng tiếp tục nỗ lực phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai góp phần quan trọng vào sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và trên quê hương Nghệ An nói riêng.
1.6.3. Điện thoại,  Email liên lạc của khoa.
- Điện thoại: 0238.3522418 (CĐ) - Hotline: 0985141675

- Email: khoataichinhnganhangnace@gmail.com
2. Thông tin về từng Ngành
Hiện tại trường đang đào tạo 08 ngành như : Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý đất đai, Khoa học cây trồng, Lâm nghiệp, Thú y. Những năm gần đây phát triển thêm ngành Tài chính – Ngân hàng  với các hệ đào tạo là:
- Đào tạo chính quy hệ cao đẳng (thời gian 3 năm)
- Đào tạo chính quy hệ đại học (thời gian từ 3,5- 4 năm )
- Đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ( thời gian 1,5 năm) và liên thông từ cao đẳng lên đại học ( thời gian 1,5 năm)
* Thông tin về các ngành đào tạo:
2.1. NGÀNH KẾ TOÁN
Số tín chỉ:125 tín chỉ (Chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)
Thời  lượng đào tạo: 3,5 năm gồm 7 học kỳ
2.1.1. Yêu cầu tiếng Anh:
            Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
2.1.2. Định hướng mục tiêu
            Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kế toán có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, kiến thức toàn diện về kế toán và kiểm toán, có khả năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, hạch toán và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, biết triển khai thực hiện và vận dụng chế độ kế toán để tổ chức tốt công tác kế toán. Bên cạnh việc đào tạo sinh viên nắm vững nghiệp vụ về kế toán, sinh viên còn được rèn luyện những kỹ năng phối hợp và thực hiện công việc trong môi trường làm việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn cần thiết như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán….
*Về kiến thức:
-   Hiểu và vận dụng được vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin. Hiểu được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
-   Vận dụng các kiến thức toán, khoa học tự nhiên và kinh tế cơ bản của nhóm ngành kinh tế và quản trị kinh doanh vào giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo.
-   Áp dụng được các kiến thức cơ bản về kế toán, kiểm toán để lập và mô tả được các báo cáo tài chính kế toán trong doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế; phân tích được các vấn đề cơ bản trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
-   Vận dụng, phân tích và đánh giá được một số vấn đề chuyên sâu về lĩnh vực kế toán – kiểm toán của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; phân tích, đánh giá được qui trình kế toán của một tổ chức kinh tế; có thể lập và phân tích được báo cáo tài chính; phân tích, đánh giá được một số qui trình kiểm toán nội bộ, kiểm toán tài chính; tham gia phân tích dự báo tài chính doanh nghiệp.
-   Sử dụng kiến thức thực tế, thực tập, cử nhân Kế toán có kiến thức thực tiễn về kế toán, kiểm toán; tiếp cận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo từng vị trí công việc được phân công.
-   Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn đã được trang bị để phân tích, tổng hợp và giải quyết một vấn đề nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán và tài chính.
*Về kỹ năng:
+ Kỹ năng cứng:
-   Có khả năng lập luận, tư duy theo hệ thống, giải quyết các vấn đề, khám phá và nghiên cứu kiến thức trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán.
-   Có thể nhận thức được bối cảnh xã hội, ngoại cảnh và bối cảnh tổ chức để áp dụng vào các hoạt động trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán.
-   Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; bước đầu hình thành năng lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp.
+Kỹ năng mềm:
-   Có khả năng làm việc độc lập; tự học hỏi và tìm tòi, làm việc có kế hoạch và khoa học; có kỹ năng quản lý thời gian, phân bổ công việc cá nhân, có khả năng làm việc nhóm.
-   Có kỹ năng giao tiếp tốt (kỹ năng thuyết trình và đàm phán trong kinh doanh; kỹ năng giao dịch qua điện thoại, e-mail)
-   Có thể dùng thành thạo Microsoft Office (Word, Excel, Power Point) và một số phần mềm kế toán; có thể sử dụng thành thạo internet và các thiết bị văn phòng.
*Về thái độ:
Có phẩm chất đạo đức trung thực, có trách nhiệm nghề nghiệp,tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong việc thực hiện ccs nhiệm vụ được giao.
2.1.3.  Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác; có thể đảm nhiệm các công việc như: kế toán tiền mặt, kế toán hàng tồn kho, kế toán doanh thu - chi phí, kế toán công nợ phải thu - phải trả, kế toán nguồn vốn, kế toán thuế; triển vọng trong tương lai có thể trở thành kế toán trưởng, nhà quản lý quỹ, kiểm toán viên nội bộ.
- Có khả năng làm việc tại các công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp; có thể đảm nhận công việc trợ lý phân tích và tư vấn về kế toán, thuế, tài chính; triển vọng trong tương lai có thể trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính.
- Có khả năng làm việc tại các công ty kiểm toán; có thể đảm nhận công việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán cho các loại hình doanh nghiệp; Triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng nhóm kiểm toán, kiểm toán viên cao cấp.
- Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu; có thể đảm nhận công việc: tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến kế toán, kiểm toán; trợ lý giảng dạy các môn học có liên quan đến kế toán, kiểm toán; triển vọng trong tương lai có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
2.1.4. Mô hình liên kết đào tạo
Ngoài việc đào tạo các kiến thức cơ bản về  nghiệp vụ chuyên ngành cho sinh viên, khoa còn chú trọng tới công tác học đi đối với thực hành thực tiễn. Sinh viên các khóa thường xuyên được Khoa tổ chức đi thực tế tại các doanh nghiệp ; đồng thời được tham gia các khóa đào tạo kế toán chuyên sâu nhằm giúp các em vững tay nghề trước khi ra trường. Cùng đồng hành với Khoa Kế toán- Phân tích trong suốt khóa đào tạo có các doanh nghiệp: Công ty cổ phần và phát triển xây dựng Nghệ Tĩnh, công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò, công ty cổ phần tư vấn Hùng Vương, công ty VG Farun, công ty thực phẩm sạch An , Công ty May Halotexco, Công ty nhựa TN Tiền Phong ...
2.2. NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
2.2.1. Ngành Quản trị kinh doanh du lịch và lữ hành khách sạn
Số tín chỉ: 126 tín chỉ
Thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3,5 năm gồm 7 học kỳ, trong đó có 6 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết luận văn tốt nghiệp.
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc ở các vị trí sau: Hướng dẫn viên du lịch; Điều hành du lịch: nghiên cứu thị trường, xây dựng các sản phẩm (chương trình du lịch, sự kiện…), tổ chức các hoạt động marketing và bán sản phẩm liên quan đến lĩnh vực du lịch; Quản lí doanh nghiệp lữ hành: từ hoạch định đến điều hành việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh  du lịch; Lễ tân, Nhân viên các bộ phận tại các khách sạn; Quản lý, trưởng bộ phận tại các khách sạn, khu nghĩ dưỡng; Giảng dạy, nghiên cứu về lĩnh vực du lịch, khách sạn.
Có thể làm việc tại: Các doanh nghiệp du lịch, lữ hành trên cả nước; Các công ty tổ chức sự kiện, truyền thông về du lịch; Các khách sạn, resort; cơ sở kinh doanh ăn uống, vui chơi, giải trí…; Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề có đào tạo Quản trị Du lịch – khách sạn.
2.2.2  Ngành Quản trị kinh doanh:
            Số tín chỉ: 126 tín chỉ
Thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3,5 năm gồm 7 học kỳ, trong đó có 6 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết luận văn tốt nghiệp.
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp: Cán bộ kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ; tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân; cán bộ nghiên cứu, giảng viên về Quản trị kinh doanh tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.
2.3. NGÀNH KINH TẾ
Số tín chỉ: 125 tín chỉ
Thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3,5 năm gồm 7 học kỳ, trong đó có 6 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết luận văn tốt nghiệp.
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp được cấp nhận bằng Cử nhân Kinh tế (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia do Nhà nước quy định). Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở nhiều vị trí trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các viện, các trung tâm nghiên cứu kinh tế, các cơ quan hoạch định chính sách, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các tổng công ty, các doanh nghiệp và các tổ chức, hoặc làm giảng viên trong các trường đại học cao đẳng khối kinh tế. Ngoài ra sinh viên có cơ hội học tập ở những bậc học cao hơn.
2.4. NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm – 4 năm
Tổng số tín chỉ: 127 tín chỉ
2.4.1. Định hướng mục tiêu, các lĩnh vực, triển vọng về nghề nghiệp trong tương lai, mô hình liên kết, hợp tác quốc tế.
            - Dự kiến sẽ mở các chuyên ngành nhỏ phù hợp với nhu cầu người học và nhu cầu đào tạo của xã hội, gồm:
+ Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
+ Chuyên ngành Thuế - Hải quan
+ Chuyên ngành Ngân hàng - Bảo hiểm
- Ban chủ nhiệm Khoa sẽ lên Kế hoạch để có sự chủ động trong liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đào tạo của ngành đặt ra. Cụ thể:
+ BCN Khoa giao cho các tổ Bộ môn hàng năm chủ động liên kết các cơ sở thực tế (doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, tài chính, ... ) để tạo địa bàn cho người học và giảng viên thực tế, thực tập, nghiên cứu khoa học.
+ Tăng cường cho SV tiếp cận các cơ sở thực tế trong quá trình học tập để nâng cao kiến thức thực tiễn (nếu liên hệ được với các cơ sở, lập Kế hoạch và báo cáo lên BCN Khoa và Nhà trường để triển khai thực hiện, Kế hoạch sẽ do các tổ bộ môn chủ động xây dựng và đề xuất trong từng kỳ học).
+ Liên kết các cơ sở, doanh nghiệp để giới thiệu việc làm cho người học trong quá trình học tập và sau tốt nghiệp.
2.5. NGÀNH QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
 Thời lượng đào tạo: 3,5 năm
S tín chỉ: 135 tín chỉ
2.5.1 Yêu cầu tiếng anh:
            Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
2.5.2. Định hướng mục tiêu
Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành quản lý đất đai; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau như viện, trung tâm đo đạc, địa chính các cấp; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; đưa ra được kết luận về các vấn đề về pháp luật đất đai, quy hoạch, đo đạc bản đồ và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô cấp huyện, cấp tỉnh về công tác quản lý đất đai
2.5.3 Triển vọng nghề nghiệp trong tương lại
* Triển vọng về chuyên môn:
- Sử dụng được công nghệ tin học để tổ chức, thực hành đo đạc, biên tập thành lập bản đồ địa chính các loại.
- Lập và xây dựng được dự án quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn, lập và kiểm tra hồ sơ địa chính các loại...
- Thực hiện công tác định giá đất, viết báo cáo định giá, đánh giá đất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Tổng hợp và phân tích được biến động đất đai từ đó dự báo được nhu cầu sử dụng các loại đất, minh họa kết quả quy hoạch đất đai trên bản đồ.
- Sử dụng được phần mềm MicroStation, Famis để thực hiện công tác biên tập, biên vẽ bản đồ, thống kê kiểm kê đất đai.

- Thực hiện công tác nghiên cứu và quản lý hệ sinh thái rừng như đánh giá đất, quy hoạch sử dụng đất, GIS-Viễn thám, mô hình hoá…

- Có năng lực thích nghi tiếp cận các khoa học công nghệ mới phục vụ cho nghề nghiệp, hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.

- Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước theo đúng chuyên ngành đã học như: Ngành tài nguyên môi trường từ cấp Trung ương về đến cấp xã; các trung tâm nghiên cứu, giảng viên hoặc cán bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục.

- Khởi nghiệp: tiếp cận chương trình đào tạo theo hướng giúp người học tự khẳng định bản thân để khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Bất động sản, nhà đất, tài nguyên đất. Lập nghiệp từ chính nghề nghiệp được học, thành lập các doanh nghiệp trong vực quản lý đất đai như: Quy hoạch đất đai, đo đạc khảo sát địa hình, địa chính, đo đạc bản đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thành lập các văn phòng nhà đất, tư vấn pháp luật đất đai, tư vấn các thủ tục hành chính về đất đai, tham gia thị trường chứng khoán về bất động sạn, góp vốn hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực chuyên ngành, quản lý sử dụng đất các nông lâm trường, xây dựng các trang trại để phát triển sản xuất. Thành lập các trung tâm bất động sản, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, nghiên cứu các lĩnh vực về tài nguyên môi trường, biến đổi khí hậu liên quan đến quỹ đất.

2.5.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế
- Mô hình liên kết đào tạo: “Đào tạo hai trong một” đào tạo lý thuyết tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An, đào tạo thực hành tại các đợn vị liên quan (Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Nông nghiệp PTNT, Sở Khoa học &  công nghệ, Sở Xây dựng, phòng chuyên ngành có liên quan ở các huyện trên địa bàn Nghệ An) . Đào tạo thực hành tại các doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xây dựng Công trình 1, Công ty Bất Động Sản An phú, Công ty TNHH Á Châu), Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Đối với các đơn vị ngoài nước: Trung tâm Viễn thám và  nghiên cứu không gian-CSRSR (Đài loan).
- Hợp tác với Isarel cho sinh viên đi đào tạo và trải nghiệm thực tế.
2.6. NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm.
Số tín chỉ: 224 tín chỉ
2.6.1. Yêu cầu tiếng anh
            Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An .
2.6.2. Định hướng mục tiêu
            Đào tạo cán bộ tổng hợp về quản lý và xây dựng phát triển tài nguyên rừng trình độ đại học; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ Lâm nghiệp.
*Về kiến thức:
 - Có kiến thức về quản lý ngành Lâm nghiệp để tổ chức, chỉ đạo các hoạt động quản lý bảo vệ rừng và quản lý kinh tế lâm nghiệp, nghiên cứu khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp.
- Có kiến thức vững vàng để điều hành sản xuất Lâm nghiệp như các biện pháp tạo rừng và phương thức xử lý lâm sinh đối với từng loại rừng, phương pháp đánh giá tài nguyên rừng, công tác quy  hoạch  lâm nghiệp và thiết kế sản xuất kinh doanh rừng.
*Về kỹ năng:
- Nhận biết được cây rừng, phân loại rừng, phân loại gỗ, áp dụng được các nguyên lý lâm sinh cơ bản trong sinh thái rừng, trồng rừng, chọn giống lâm nghiệp, điều tra, quy hoạch, khai thác rừng, quản lý bảo vệ rừng, xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp...
- Có khả năng làm công tác thiết kế sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án quy hoạch ở cấp vĩ mô, vi mô.
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, máy móc trong đo đạc lâm nghiệp, điều tra rừng, khai thác rừng, quản lý bảo vệ rừng, thiết kế sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
- Tư vấn, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp cho các cơ sở sản xuất ở các địa phương.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng thông dụng như Word, Excel, Powerpoint, Internet, phần mềm thống kê toán học trong lâm nghiệp.
*Về thái độ:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề, trung thực, có nếp sống lành mạnh, có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, có quan hệ xã hội tốt và đúng mức, có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong chuyên nghiệp.
- Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên.
2.6.3.  Triển vọng nghề nghiệp trong tương lai
Tốt nghiệp Đại học ngành Lâm nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại: các cơ quan quản lý Nhà nước về Nông – Lâm nghiệp và công nghiệp rừng; Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình kỹ thuật lâm nghiệp; các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp; các Phòng Nông – Lâm huyện, các Trung tâm Khuyến nông – Khuyến Lâm; Ban nông lâm nghiệp cấp xã, tham gia các dự án Lâm nghiêp; các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong sản xuất, kinh doanh Lâm nghiệp.
2.6.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế
Mô hình liên kết: “Đào tạo lý thuyết tại trường, đào tạo thực hành tại cơ sở sản xuất”. Để gắn kết đào tạo giữa lý thuyết và thực hành, nhà trường đã liên kết với các đơn vị trong ngành lâm nghiệp nhằm giúp cho sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, làm quen với thực tế ngành nghề được đào tạo. Qua đó, sinh viên cũng phát huy được tính sáng tạo, chủ động trong học tập và nghiên cứu, định hướng nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng tay nghề. Do vậy, sinh viên sẽ rất vững vàng về tay nghề khi tiếp cận trong thực tế sản xuất của ngành lâm nghiệp.
            Ngoài ra, sinh viên có thể được đi du học theo chương trình đào tạo của nước ngoài do nhà trường liên kết với Bhật bản, Isarel.  Đây là hình thức đào tạo tiết kiệm chi phí cho các sinh viên mà lại có cơ hội lấy bằng quốc tế.
2.7. NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thời lượng đào tạo: 3,5 năm
Số tín chỉ: 124 tín chỉ trong đó kiến thức giáo dục đại cương 46 tín chỉ, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 78 tín chỉ (Chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)
2.7.1. Yêu cầu tiếng anh:
                     Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An .
2.7.2. Định hướng mục tiêu:
                     Đào tạo ra Kỹ sư Nông học yêu nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng; Có kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu, có khả năng nghiên cứu và giải quyết các lĩnh vực liên quan đến sản xuất Nông nghiệp và kinh doanh các dịch vụ Khoa học cây trồng. Quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao góp phần đảm bảo nền Nông nghiệp phát triển bền vững hiệu quả.
* Về kiến thức: Sau khi tốt nghiệp sinh viên thực hiện được quản lý sản xuất cây trồng có hiệu quả bền vững, biết ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp hiện đại trong trồng trọt. Cụ thể: có kiến thức cơ bản vững chắc, kiến thức về chuyên môn sâu về sinh lý - sinh hóa sinh thực vật, thổ nhưỡng, phân bón, canh tác; kỹ thuật canh tác cây lúa, rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, các kiến thức về hệ thống canh tác, chọn giống cây trồng và bảo vệ thực vật, hiểu biết về công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch; các phương pháp phòng trừ các loài dịch hại cây trồng và nông sản sau thu hoạch; có khả năng nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực có liên quan đến Khoa học cây trồng, khả năng nghiệp vụ giải quyết các vấn đề sản xuất trong ngành khoa học cây trồng (Kỹ thuật canh tác, giống, sâu bệnh hại …), có kiến thức thực tế về sản xuất nông nghiệp thông qua thực tập cơ sở và thực tập giáo trình.
* Về kỹ năng: khả năng đảm nhiệm công tác quản lý, xây dựng qui trình sản xuất các loại  cây trồng ở từng vùng sinh thái, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng truyền thông, diễn đạt và truyền tải các nội dung chuyên môn trong lĩnh vực khoa học cây trồng; kỹ năng quản lý, sử dụng các tài nguyên nông nghiệp một cách hài hoà trong hệ thống nông nghiệp bền vững tại từng vùng sinh thái để tăng sản lượng và lợi tức của cơ sở sản xuất đồng thời bảo vệ tốt môi trường; thành thạo về việc bố trí thí nghiệm cho từng loại cây, tổ chức các hoạt động ngoại khóa thực hành thực tập thu thập số liệu, thành thạo việc xử lý, tính toán nội nghiệp, có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học viết được các báo cáo thuyết minh theo các chuyên đề chuyên môn.; có kỹ năng sử dụng thiết bị, máy móc chuyên dùng trong lĩnh vực chuyên môn.
Có kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn bằng các ứng dụng phần mềm của Microsoft Ofice, sử dụng hiệu quả phần mềm ứng dụng phục vụ chuyên môn trong môi trường Internet. Đồng thời có thể sử dụng phần mềm chuyên dùng cho ngành đào tạo theo quy định của trường Đại học Kinh tế Nghệ An. Kỹ năng làm việc nhóm và năng lực giải quyết vấn đề độc lập.
2.7.3.  Triển vọng nghề nghề nghiệp trong tương lai
Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn nhưng Nông nghiệp vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế. Việt Nam hiện nay đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, trong khi các ngành kinh tế khác còn bị tác động bởi suy thoái kinh tế, ngành Nông nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng với tốc độ khá cao. Nông nghiệp là ngành duy nhất có xuất siêu giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về nhiều loại nông sản như: gạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, các mặt hàng gỗ và thủy sản.
        Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập kinh tế quốc tế về chiều sâu và rộng sẽ tác động không nhỏ đến phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng, do đó những sản phẩm của ngành Trồng trọt Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với nhiều phân khúc thị trường hơn, thông qua các thị trường trung gian, mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu tăng lợi nhuận cho sản xuất Nông nghiệp nước nhà.
Theo học ngành Khoa học cây trồng, sinh viên sẽ có cơ hội học tập theo định hướng công việc, có điều kiện tiếp xúc với những kiến thức thực tế sản xuất, cơ hội trải nghiệm thực tế sản xuất tại ISAREN tiếp cận với nền khoa học kỹ thuật nông nghiệp 4.0, tiếp cận với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các trung tâm đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp trong cả nước, điều này mở ra cơ hội lớn cho sinh viên khi ra trường tìm kiếm được việc làm thích hợp:
- Khởi nghiệp: Hiện nay nhiều các kỹ sư Nông nghiệp trẻ đã mạnh dạn đầu tư vào nông nghiệp như  cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm Nông nghiệp hay hình thành công ty tư vấn hỗ trợ công tác về khoa học cây trồng, xây dựng doanh nghiệp về cung ứng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp...
- Làm việc tại các doanh nghiệp: Những công ty, tập đoàn  nổi tiếng trong lĩnh vực Nông nghiệp như Công ty giống cây trồng, Công ty phân bón, Công ty thuốc bảo vệ thực vật, Công ty TNHH đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp VinEco (Tập đoàn Vingroup), Tập đoàn TH, Tập đoàn Sygenta (Hoa Kỳ), Tập đoàn DowAgro (Hoa Kỳ)… luôn là điểm đến công việc cho rất nhiều sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học cây trồng.
- Làm việc tai cơ quan quản lý nhà nước:  Các cơ quan quản lý công tác Trồng trọt, BVTV, Khuyến nông từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh thành và xuống tới tận từng đơn vị địa phương huyện, xã.Các trường Đại học và cơ quan nghiên cứu: Các trường Đại học Nông Lâm, Viện khoa học nông nghiệp, Viện rau quả trung ương, Viện di truyền, Viện cây lương thực, Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng
2.7.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế:
- Liên kết trong nước: Hợp tác với các cơ quan doanh nghiệp, trang trại, nông trường để sinh viên đến thực hành thực tập về chuyên môn và tìm cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Liên kết nước ngoài: Hợp tác với Isarel cho sinh viên đi đào tạo và trải nghiệm thực tế, đào tạo cho nước bạn Lào về lĩnh vực chuyên môn nông nghiệp…
2.8.  NGÀNH THÚ Y
Thời lượng đào tạo: 4.5 năm
Số tín chỉ: 151 tín chỉ
2.8.1. Yêu cầu tiếng Anh:
Sinh viên đại học hệ chính quy sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh B1 theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
      1. Định hướng mục tiêu đào tạo
Đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học có kiến thức cơ bản và chuyên môn vững chắc, có thái độ lao động nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp tốt, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
* Về kiến thức: Trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn thú y vững vàng, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn sản xuất, nhu cầu xã hội, phát triển nghề nghiệp; chẩn đoán được bệnh vật nuôi, phòng và điều trị bệnh, tổ chức kiểm soát dịch bệnh động vật..
* Về kỹ năng: tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường; giáo dục đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong điều trị và bảo vệ vật nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sinh thái.
* Về thái độ: có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề, trung thực, có nếp sống lành mạnh, có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, có quan hệ xã hội tốt và đúng mức, có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong chuyên nghiệp; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong việc khám, chữa bệnh, bảo vệ động vật, đảm bảo vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường.
2.8.3.  Triển vọng nghề nghiệp trong tương lai
- Tại các cơ quan quản lý và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp: Bộ Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Cục chăn nuôi, Viện thú y, Cục thú y, Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương, Trạm kiểm dịch động vật tại Cửa khẩu Quốc tế, các đầu mối giao thông, Các cơ sở kiểm soát giết mổ động vật, Kiểm tra vệ sinh Thú y, Sở Nông nghiệp các tỉnh, Chi cục thú y các tỉnh, Phòng Nông nghiệp các huyện, Trạm thú y, Trạm khuyến nông….
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, sản phẩm, hóa dược phục vụ thú y, doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành thú y: thuốc thú y, vacxin, bao bì thuốc, các dụng cụ phục vụ cho khám và điều trị bệnh cho vật nuôi.
- Giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Trường Dạy nghề; Trung học phổ thông, Tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ có liên quan đến quản lý nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật thú y, các tổ chức triển khai thực hiện các dự án về giám sát, phòng và chống các bệnh động vật; kiểm dịch các sản phẩm động vật, đảm bảo vệ sinh an toàn các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.
- Các trang trại, công viên, vườn thú, các trạm kiểm dịch động vật tại các sân bay, cửa khẩu, trạm kiểm dịch trên địa bàn các xã, huyện, tỉnh.
- Có khả năng độc lập trong việc thành lập các Bệnh viện thú cảnh, phòng khám và chữa bệnh cho động vật cảnh (chó, mèo,…).
- Xây dựng và đảm nhận tốt chương trình quản lý dịch bệnh trong chăn nuôi, thực hành tốt các kỹ năng nghề nghiệp: nguyên tắc sử dụng các loại thuốc thú y; vi sinh vật và truyền nhiễm; chẩn đoán, phòng và điều trị các bệnh: truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh sản khoa, bệnh ngoại khoa... và kiểm soát, khống chế bệnh tật ở cơ sở sản xuất, các trang trại chăn nuôi.
- Nghiên cứu và chuyển giao các kỹ thuật và công nghệ ngành thú y vào thực tiễn sản xuất, chế tạo ra các kit chẩn đoán, các loại vacxin, thuốc thú y để chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi có hiệu quả.
- Tổ chức quản lý điều hành một đơn vị sản xuất (trang trại, doanh nghiệp): quản lý và điều hành các kỹ thuật sử dụng thuốc, vacxin trong phòng, điều trị bệnh cho vật nuôi. Sử dụng các sản phẩm thú y để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, hấp thu, nâng cao năng suất sinh sản, khả năng đề kháng và tăng trọng ở vật nuôi.
- Dạy nghề: sử dụng thuốc thú y; phòng và điều trị các bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm.
- Phát hiện ra các vấn đề, hướng giải quyết các vấn đề, đặt ra tình huống chuyên môn.
- Nghiên cứu các ứng dụng, kiến thức mới trong lĩnh vực thú y.
Ngoài ra, sinh viên sau khi tốt nghiệp còn: được đào tạo cơ bản về kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết báo cáo; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý và làm kỹ thuật thú y tại các công ty sản xuất thuốc thú y, địa phương, trang trại chăn nuôi; Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm. Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ thú y và các vấn đề liên quan đến ngành chăn nuôi thú y. Kỹ năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thú y. Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ chăn nuôi thú y thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật của ngành thú y. Kỹ năng lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể, kỹ năng đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn chăn nuôi thú y ở quy mô trung bình.
2.8.4. Mô hình liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế
            Mô hình liên kết hai trong một:Đào tạo tại trường 1 phần, đào tạo tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 2 phần”. Chương trình đào tạo được thiết theo hướng tiếp cận nghề nghiệp, thực hành nghề nghiệp, kỹ năng rèn nghề, đảm bảo sau khi tốt nghiệp các em thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp đào tạo tại thực tiễn sản xuất. Được các doanh nghiệp đánh giá năng lực sinh viên tốt về chuyên môn, vững về tay nghề, vận dụng vào thực tế thành thạo những kiến thức chuyên môn đã được đào tạo.
            Nhà trường đã hợp tác với các doanh nghiệp và tìm cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng đi thực tập sinh tại các nước như Isarel trong thời gian 1 năm. Làm việc đúng chuyên ngành đào tạo tại Nhật Bản và đạt được những kết quả nhất định.     
 1. Các đơn vị doanh nghiệp đã ký kết với nhà trường về việc tiếp nhận, sử dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp  
TT Tên đơn vị Địa chỉ
1 Tập đoàn khoa học kỹ thuật Hồng Hải (Foxconn) Bắc Ninh
2 Công ty Cổ phần Xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động OLECO Hà Nội
3 Công ty TNHH GLOBAL TRUST Việt Nam Hà Nội
4 Công ty TNHH Kế toán Hoa Hướng Dương Nghệ An
5 Công ty TNHH Thương Mại Hải Minh Nghệ An
6 Công ty CP Quốc tế HMT Việt Nam- Tập đoàn ôtô Đại Lợi- CN Nghệ An Nghệ An
7 Công ty Viettel- CN Nghệ An Nghệ An
8 Công ty TNHH NewHope Hà Nội- CN Thanh Hóa Thanh Hóa
9 Siêu thị Điện Máy HC Nghệ An Nghệ An
10 MobiFone tỉnh Nghệ An Nghệ An
11 Tập đoàn Vinamilk Hà Nội
12 Công ty CP Green Feed Việt Nam Hà Nam
13 Công ty cổ phần thuốc Thú y Marphavet, Hà Nội
14 Công ty cổ phần chăn nuôi Mitraco Hà Tĩnh
15 Tập đoàn TH TrueMilk Nghệ An
16 Công ty Cổ phần du lịch Trường sơn COECCO Nghệ An
17 Công ty TNHH và TM Tân Hoàng Phúc Nghệ An
18 Trung tâm Giải trí Mường Thanh VRC ( Vinh) Nghệ An
19 Công ty CP Viễn Thông FPT- Chi nhánh Nghệ An Nghệ An
20 Công ty Cp mía đường Sông Con- Tân Kỳ Nghệ An
21 Ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank – CN Vinh Nghệ An
22 Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp cao cấp DABACO Bắc Ninh
23 Công ty CP Tổng công ty Sông Gianh – Miền Bắc Bắc Ninh
24 Công ty CP thép TSC Nghệ An
25 Công ty CP Song Ngư Sơn- TX Cửa Lò Nghệ An
26 Công ty TNHH TNTH Tuấn Việt Nghệ An
27 Công ty CP Tập đoàn SeMec Nghệ An
28 Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen- CN Nghệ An Nghệ An
29 Công ty CP xi măng Sông Lam- Tập đoàn xi măng The Vissai  
30 Công ty CP thực phẩm dinh dưỡng Nutifood TP Hồ Chí Minh
31 Khu vui chơi thiếu nhi TiNiWorld Nghệ An
32 Ngân hàng Bản Việt TP HCM
33 Công ty CP Sao Phương Đông Nghệ An
34 Công ty Chuyển phát nhanh J&T Express Nghệ An
35 Công ty CP Hợp tác Lao động Quốc tế VINACO- Chi nhánh NA Nghệ An
36 Công ty CP Dược liệu Pù Mát Nghệ An
2. Các ngày hội việc làm: Hàng năm nhà trường đều tổ chức các buổi hội thảo gặp mặt, giao lưu tuyển dụng trực tiếp giữa các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các sinh viên năm cuối nhằm giúp sinh viên tìm kiếm cơ hội việc làm sau khi ra trường, ngoài ra còn các chương trình như “chương trình ngày hội việc làm 2019”, “ Định hướng nghề nghiệp, chinh phục điểm G, Hạ gục nhà tuyển dụng”...
3. Các chương trình hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp: Nhà trường chưa thành lập được trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, mới có bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp gồm các thành viên là đại diện các khoa có sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên ; phòng Khoa học & hợp tác quốc tế và phòng công tác SV, trong đó phòng CTSV là đầu mối. - Nhà trường mới chỉ hỗ trợ sinh viên bằng các hình thức đào tạo các lớp kỹ năng ngắn hạn nhằm trang bị cho sinh viên của nhà trường các kỹ năng như kỹ năng phát triển bản thân, kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh, khởi nghiệp.... - Trong những năm qua nhà trường đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt hướng nghiệp; bổ sung các kiến thức, kỹ năng mềm; mời các chuyên gia  như : Diễn giả Lê Đỗ Duy Ân- Giảng viên cao cấp Trường Doanh nhân Top Olympia, Diễn giả: Ngô Quang Vinh – Chuyên gia huấn luyện đào tạo kỹ năng mềm giúp con người hoàn thiện và phát triển bản thân và Diễn giả Nguyễn Thị Mỹ Châu – Phó Viện trưởng  viện NCKH và phát triển NNL Thái Bình Dương.. tới giao lưu và chia sẻ về định hướng khởi nghiệp cho sinh viên của nhà trường.  Ngoài ra sinh viên nhà trường được tham dụ các diễn đàn như: chương trình khóa đào tạo” Hướng dẫn tìm ý tưởng kinh doanh” do Chi nhánh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam(VCCI tại Nghệ An tổ chức), hội thảo về xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho cán bộ, sinh viên tại tỉnh Nghệ  An do trường Đại học Vinh và Sở khoa học công nghệ tỉnh Nghệ An tổ chức - Năm 2018, nhà trường đã tổ chức cuộc thi “ ý tưởng khởi nghiệp dành cho học sinh, sinh viên”. Cuộc thi đã thu hút được sự tham của các sinh viên trong toàn trường với 17 dự án tham gia, trong đó co 5 dự án được lựa chọn vào vòng chung kết, nhưng các dự án chỉ dừng lại ở mức ý tưởng, chưa đưa cụ thể vào thực tế.  
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây