Trường Đại Học Tây Bắc
SINCE 1960
Điểm đánh giá: 0 sao trong 0 đánh giá
Click để đánh giá trường

1. Sứ mệnh

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức và người lao động; nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ, triển khai các dịch vụ phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của khu vực Tây Bắc.

2. Tầm nhìn

Trường Đại học Tây Bắc là trường đại học đa ngành phát triển theo định hướng ứng dụng thuộc hạng hai vào năm 2023, hạng nhất vào năm 2030 và đạt tiêu chuẩn chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á.

3. Triết lí đào tạo

4. Giá trị cốt lõi

 4.1. Chất lượng, hiệu quả

Quan điểm nhất quán của Nhà trường trong mọi hoạt động là chất lượng, hiệu quả, nhằm đảm bảo sự phát triển liên tục và bền vững.

4.2. Đổi mới, sáng tạo

Khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo trong quản trị, đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.

4.3. Trách nhiệm, trung thực

Đề cao tinh thần trách nhiệm, trung thực; đảm bảo sản phẩm đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và dịch vụ đúng cam kết, phù hợp yêu cầu xã hội.

4.4. Đoàn kết, thân thiện

Coi trọng xây dựng khối đoàn kết, thống nhất, thân thiện trong và ngoài trường.

4.5. Tôn trọng sự đa dạng và khác biệt

Coi sự đa dạng và khác biệt là cơ hội phát triển Nhà trường.
5. Mục tiêu chiến lược
Đạt chất lượng và hiệu quả cao trong các lĩnh vực: tổ chức quản lý, xây dựng đội ngũ, đào tạo và bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường nguồn tài chính, mở rộng quan hệ hợp tác, hoàn thiện hệ thống bảo đảm chất lượng; trở thành trường đại học theo định hướng ứng dụng.

6. Mô tả liên kết khu vực

Trường kí thỏa thuận hợp tác với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu trong nước và một số địa phương tại khu vực Tây Bắc.
Nhà trường thực hiện một số chương trình hợp tác với các đối tác Nhật Bản, Úc; kí thỏa thuận hợp tác với Trường Đại học Kyushu (Nhật Bản), Trường Đại học Southern Cross (Úc), Trường Đại học Busan (Hàn Quốc), Trường Đại học Sunshine Coast (Úc), ký thỏa thuận hợp tác với 08 tỉnh Bắc Lào về đào tạo trình độ đại học, sau đại học; mời các tình nguyện viên của Úc, Nhật Bản về giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại Trường.

(1). KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN - CÔNG NGHỆ

1. Tên đơn vị: Khoa Khoa học Tự nhiên - Công nghệ (Faculty of Natural Sciences and Technology)
2. Năm thành lập: 2019
3. Lịch sử hình thành: Khoa Khoa học Tự nhiên - Công nghệ, Trường Đại học Tây Bắc được thành lập theo Quyết định số 596/QĐ-ĐHTB ngày 08/08/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở hợp nhất của hai Khoa là Khoa Toán - Lý - Tin và Khoa Sinh - Hóa, mà tiền thân là Ban Tự nhiên của Trường Sư phạm cấp 2 khu tự trị Thái Mèo thành lập năm 1960.
4. Nhiệm vụ chính trị, đào tạo
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học;
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức và người lao động.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, triển khai các dịch vụ kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của khu vực Tây Bắc.
5. Đội ngũ và cơ cấu tổ chức của Khoa
Hiện nay Khoa có 5 bộ môn gồm: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học và Công nghệ thông tin, có 64 giảng viên cơ hữu (không kể kiêm nhiệm) trong đó có: 01 PGS, 02 GVCC, 21 GVC, 13 Tiến sĩ, 48 thạc sĩ, 12 NCS, 01 cử nhân. Ngoài ra còn có 01 PGS, 05 Tiến sĩ, 04 Thạc sĩ ở Ban Giám hiệu, các phòng, trung tâm tham gia giảng dạy tại khoa.
Khoa đang đào tạo 7 ngành trình độ Đại học gồm: Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Tin học, Sinh học ứng dụng và Công nghệ thông tin; 3 ngành trình độ thạc sĩ gồm: LL&PPDH bộ môn Toán, Toán Giải tích, Sinh học thực nghiệm; các lớp liên thông, vừa làm vừa học và nhiều khoá học ngắn hạn khác.
6. Ban chủ nhiệm Khoa
Trưởng Khoa: TS.GVCC. Hoàng Ngọc Anh
Phó Trưởng Khoa: TS.GVC. Mai Anh Đức
Phó Trưởng Khoa: TS.GVC. Lò Thị Mai Thu
7. Các bộ môn trực thuộc
Bộ môn Toán học: Bộ môn Toán học được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB, ngày 4/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Bộ môn hiện nay bao gồm 11 giảng viên cơ hữu và 03 giảng viên kiêm nhiệm tham gia giảng dạy tại bộ môn, trong đó có 01 PGS, 06 Tiến sĩ và 08 Thạc sĩ. Phần lớn giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, nghiệp vụ vững vàng.
Bộ môn Vật Lý: Bộ môn Vật Lý được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Tổng số giảng viên trong bộ môn là 10, trong đó có 03 Tiến sĩ, 07 Thạc sĩ (4 đang học Nghiên cứu sinh). Các giảng viên trong bộ môn đều được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tốt, nghiệp vụ vững vàng.
Bộ môn Hóa học: Bộ môn Hoá học được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Hiện nay Bộ môn gồm 14 giảng viên, trong đó có 5 nghiên cứu sinh. Bộ môn thực hiện giảng dạy các học phần thuộc lĩnh vực Hoá học cho sinh viên chuyên ngành ĐHSP Hoá và các ngành có liên quan.
Bộ môn Sinh học: Bộ môn Sinh học được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Bộ môn hiện có 22 giảng viên, trong đó có 01 PGS, 07 Tiến sĩ và 14 thạc sĩ (2 NCS đang học tập tại nước ngoài).
Bộ môn Công nghệ Thông tin (CNTT): Bộ môn CNTT được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Bộ môn CNTT hiện nay có 15 giảng viên là thạc sĩ. Nhiệm vụ chính của Bộ môn là giảng dạy chuyên ngành CNTT và ĐHSP Tin học, các học phần Tin học, Tin học ứng dụng, Tin học chuyên ngành cho các ngành học khác; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; hợp tác trong lĩnh vực CNTT.
8. Các ngành đào tạo
8.1. Đào tạo 07 ngành đại học: Đại học Sư phạm Toán học; Đại học Sư phạm Tin học; Đại học Sư phạm Vật lí; Đại học Sư phạm Hoá học; Đại học Sư phạm Sinh học; Kỹ sư Công nghệ thông tin; Đại học Sinh học ứng dụng.
8.1.1. Đại học Sư phạm Toán học
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các kiến thức thực tế; kiến thức lý thuyết sâu, rộng về nghề sư phạm; những kiến thức về Toán cơ bản, Toán sơ cấp và Toán ứng dụng cũng như các tư duy thuật toán; các tri thức về phương pháp giảng dạy Toán ở trường Trung học phổ thông.
Trang bị cho sinh viên kỹ năng giảng dạy các kiến thức toán cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình, phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay; kỹ năng tự nghiên cứu học tập để nâng cao trình độ cũng như học lên trình độ cao hơn;
Đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trung học phổ thông về quy mô, chất lượng, hiệu quả nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Làm công tác giảng dạy môn Toán ở trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp.
- Làm công tác chuyên môn về Toán tại các cơ sở quản lý giáo dục.
- Thực hiện công việc nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp có ứng dụng Toán học.
- Có đủ điều kiện để học tiếp lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.1.2. Đại học Sư phạm Tin học
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Đào tạo sinh viên có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng về nghề sư phạm. Biết phương pháp giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và nghiên cứu khoa học giáo dục. Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học chính trị và pháp luật. Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trong việc giảng dạy môn Tin học. Có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực cụ thể. Có kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành về hoạt động chuyên môn.
Đào tạo sinh viên có kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp. Có kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi. Có kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Có kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp. Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Đào tạo sinh viên đạt yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các quy tắc nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng  - an ninh theo quy định hiện hành, có sức khỏe tốt.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Làm công tác giảng dạy môn Tin học ở trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp.
- Làm công tác chuyên môn về Tin học tại các cơ sở quản lý giáo dục.
- Thực hiện công việc nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp.
- Làm việc trong các doanh nghiệp về Công nghệ thông tin.    
- Có đủ điều kiện để học tiếp lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. 

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.1.3. Đại học Sư phạm Vật lí
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
Đào tạo Cử nhân Sư phạm Vật lý có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về vật lý, có kiến thức cần thiết về ngành sư phạm, có những hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; Có trình độ và khả năng để giảng dạy môn vật lí ở trường trung học phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học hoặc làm việc trong các cơ sở nghiên cứu, đáp ứng được các yêu cầu của sự nghiệp xây dựng đất nước;
Có phương pháp tư duy logic, có tiềm lực để tự nâng cao trình độ khoa học và nghiệp vụ sư phạm hoặc tham gia học tập ở bậc học cao hơn, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục, có khả năng nghiên cứu khoa học;
Có đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các quy tắc nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng - an ninh theo quy định hiện hành. Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Đạt chuẩn Tiếng anh bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Có đủ năng lực giảng dạy học môn Vật lý ở trường trung học phổ thông;
- Có đủ năng lực tự học, tự nghiên cứu để bước đầu tiếp cận giảng dạy Vật lý ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học;
- Có đủ năng lực nghiên cứu Vật lý ở các trung tâm, các viện nghiên cứu;
- Có đủ năng lực làm việc ở các cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật trên các lĩnh vực: cơ - nhiệt - điện - quang; viễn thông; sản xuất, kinh doanh thiết bị khoa học - kỹ thuật.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.1.4. Đại học Sư phạm Hoá học
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Đào tạo Cử nhân Sư phạm hóa học có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về hóa học, có kiến thức cần thiết về ngành sư phạm; Có trình độ và khả năng để giảng dạy môn hóa học ở trường THPT và các trường trung học, cao đẳng chuyên nghiệp; Có phương pháp tư duy lôgíc, có tiềm lực để tự nâng cao trình độ khoa học và nghiệp vụ sư phạm hoặc tham gia học tập ở bậc học cao hơn, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục, có khả năng nghiên cứu khoa học.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
Giảng dạy môn hóa học ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề.
Làm tại các ngành có liên quan đến môi trường như cảnh sát môi trường, sở tài nguyên môi trường và các chi cục môi trường hoặc các tổ chức môi trường.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.1.5. Đại học Sư phạm Sinh học
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Đào tạo giáo viên trung học phổ thông có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo việc dạy Sinh học ở trường phổ thông, giải quyết được những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục bằng con đường tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học. Biết xây dựng các giả thuyết khoa học, soạn đề cương nghiên cứu, triển khai nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng đáp ứng các yêu cầu về đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở phổ thông, có đủ năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị tiên tiến, hiện đại trong dạy học để nâng cao chất lượng giờ dạy. Đồng thời nắm được các nhiệm vụ phát triển giáo dục về quy mô, chất lượng, hiệu quả… phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Có khả năng học tập nâng cao lên trình độ Thạc sỹ và Tiến sỹ. Hiểu được các kiến thức về tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục, khoa học đã được đào tạo để tích hợp giáo dục dân số, môi trường, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội khác vào nội dung bài học sinh học.
- Trang bị cho người học các kĩ năng: thực hành được các nội dung trong sinh học phổ thông. Có được những kĩ năng cơ bản trong nghiên cứu khoa học: thu thập tài liệu, mẫu vật; tổng hợp; phân tích và xử lí số liệu. Có kĩ năng và nghiệp vụ sư phạm: trình bày, thể hiện các nội dung, ý tưởng. Có kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại trong quá trình làm việc. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, có khả năng giao tiếp trong công việc.
- Đào tạo được đội ngũ giáo viên Sinh học có phẩm chất chính trị vững vàng, thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có thái độ và tác phong làm việc nghiêm túc, chủ động, sáng tạo, yêu ngành nghề và sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp phát triển khu vực Tây Bắc và của đất nước.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
Người học sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến sinh học như:
- Giảng dạy môn Sinh học ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Nghiên cứu viên, cán bộ chuyển giao ứng dụng sinh học; tư vấn sinh học; quản lý nhà nước về sinh học; tự khởi sự ứng dụng sinh học vào sản xuất ở địa phương.
- Công tác tại các ngành có liên quan đến môi trường như cảnh sát môi trường, sở tài nguyên môi trường và các chi cục môi trường hoặc các tổ chức môi trường.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.1.6. Đại học Công nghệ thông tin
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ thông tin:
- Có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt, có lòng yêu nghề, năng động, trách nhiệm cao trong công việc.
- Vận dụng được vào thực tế những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, kiến thức nền tảng vững vàng về Công nghệ thông tin
- Vận dụng được vào thực tế những kiến thức về Công nghệ thông tin, kiến thức chuyên môn sâu trong một hướng nghề lựa chọn; có khả năng phân tích nhu cầu, xác định vấn đề, lập kế hoạch và dẫn dắt chuyên môn, tìm tòi giải pháp hiệu quả cho vấn đề thực tế; Có khả năng tự nâng cao kiến thức và phát triển sự nghiệp.
- Thực hiện thành thạo các công việc thuộc chuyên môn được đào tạo; Khả năng ứng dụng các khái niệm và kỹ thuật, công nghệ mới vào thực tế các vấn đề chuyên môn.
- Làm việc được độc lập hay theo nhóm một cách hiệu quả; Thích nghi tốt với các môi trường làm việc; Tự học hỏi và tiếp cận, áp dụng được các tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn sâu, có phấn đấu vươn lên.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Làm chuyên viên trong các cơ quan đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin (hành chính sự nghiệp, viễn thông, điện lực, ngân hàng, tài chính, thương mại, …).
- Làm chuyên gia tin học trong các công ty chuyên về công nghệ thông tin, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và gia công phần mềm và nội dung số ở trong nước cũng như ở nước ngoài. Làm việc trong các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông.
- Làm lãnh đạo trong các nhóm, các công ty phát triển và kinh doanh về các sản phẩm CNTT và Truyền thông.
- Giảng dạy CNTT tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề và các trường Phổ thông (cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).
- Làm nghiên cứu viên trong các trường đại học hay viện nghiên cứu có liên quan đến CNTT.
- Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngành CNTT.
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.1.7. Đại học Sinh học ứng dụng
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Kiến thức và lập luận ngành: chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức bao gồm kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành.
+ Kiến thức đại cương: chương trình cung cấp kiến thức về lý luận chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức ngoại ngữ trình độ B1, kiến thức tin học cơ sở, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng… để nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành.
+ Kiến thức cơ sở ngành: trang bị những kiến thức sinh học cơ bản như kiến thức sinh học đại cương, kiến thức các quá trình sinh lý, hóa sinh, di truyền, sinh học phân tử, kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học... giúp người học có kiến thức mở rộng để nghiên cứu về sinh học và ứng dụng sinh học, đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành.
+ Kiến thức chuyên ngành: chương trình cung cấp cho người học khối kiến thức chuyên ngành về mặt lý thuyết, thực tế, thực hành chuyên môn và kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến sinh học ứng dụng trong các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học,.... Sao cho khi ra trường sinh viên có thể nắm được các kiến thức cơ bản, chuyên sâu về sinh học ứng dụng và các nghiệp vụ tại các tổ chức, cơ quan quản lý về sinh học ứng dụng, đồng thời có thể thực hành làm việc tại các đơn vị trên. Các kiến thức gồm: kiến thức cây trồng và kỹ thuật canh tác, kiến thức vật nuôi, kiến thức ứng dụng vi sinh vật trong đời sống, kiến thức nuôi cấy mô tế bào thực vật, kiến thức xử lý chất thải,...
+ Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: thực hiện chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp, tổng hợp kiến thức chuyên ngành sinh học ứng dụng, thực tập thực tế các mô hình sinh học ứng dụng.
- Kỹ năng, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp: chương trình nhằm đào tạo ra những cử nhân Sinh học ứng dụng có những kỹ năng chuyên môn như:
+ Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: xác định những vấn đề liên quan đến sinh học ứng dụng; Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến sinh học ứng dụng; Có những giải pháp, đề xuất các hoạt động trong sinh học ứng dụng.
+ Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức: lập giả thuyết, kiểm tra giả thuyết. Nêu ý tưởng, lập kế hoạch và đề xuất vấn đề nghiên cứu. Điều tra và thực hiện thí nghiệm. Thảo luận, thống nhất và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Sinh học ứng dụng.
+ Khả năng tư duy hệ thống: khái quát hóa hệ thống trong lĩnh vực sinh học ứng dụng, có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực sinh học ứng dụng; giải quyết các vấn đề phát sinh, những tương tác trong sinh học ứng dụng.
+ Kỹ năng và phẩm chất cá nhân: có khả năng thao tác chính xác trong phòng thí nghiệm, chủ động và tự tin trong công việc, quản lý và sắp xếp thời gian hiệu quả, có tính kiên trì và linh hoạt trong công việc, khả năng thích ứng công việc cao, kỹ năng làm việc theo nhóm, tư vấn chuyên môn.
+ Kỹ năng và phẩm chất đạo đức cá nhân: đào tạo được những cử nhân trình độ Đại học Sinh học ứng dụng có phẩm chất chính trị tốt, có nhận thức cao về đạo đức nghề nghiệp; có phẩm chất nhân văn, luôn hòa đồng với bạn bè, đồng nghiệp.
+ Kỹ năng và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: có tính chuyên nghiệp cao, trung thực và trách nhiệm trong công việc, chủ động lên kế hoạch cho công việc, luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực sinh học ứng dụng.
+ Kỹ năng và phẩm chất đạo đức xã hội: thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, kỹ năng ứng xử với các tổ chức xã hội.
- Kỹ năng và phẩm chất giữa các cá nhân.
+ Làm việc theo nhóm: thành lập và tổ chức nhóm làm việc, khả năng quản lý và lãnh đạo nhóm, duy trì và phát triển nhóm, hợp tác kỹ thuật.
+ Giao tiếp: giao tiếp bằng văn viết, giao tiếp điện tử, đa truyền thông, giao tiếp khuyến nông, biết tận dụng kỹ thuật để diễn đạt được các ý tưởng.
+ Giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: có khả năng sử dụng Tiếng Anh giao tiếp.
-  Năng lực thực hành nghề nghiệp.
+ Nhận thức bối cảnh xã hội và ngoại cảnh: các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Sinh học ứng dụng, những lợi ích từ việc ứng dụng Sinh học ứng dụng, vai trò và trách nhiệm của người cử nhân Sinh học ứng dụng.
+ Nhận thức bối cảnh tổ chức: nắm được quy mô, mục tiêu và sứ mạng của tổ chức. Thích ứng được với các môi trường làm việc khác nhau.
+ Hình thành ý tưởng: Thiết lập được các mục tiêu cụ thể. Phác thảo mô hình và diễn giải để giải quyết mục tiêu.
+ Xây dựng phương án: xây dựng được kế hoạch nhằm giải quyết các mục tiêu.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
Người học sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến sinh học ứng dụng, chẳng hạn như nghiên cứu viên, cán bộ chuyển giao ứng dụng sinh học; tư vấn ứng dụng sinh học; quản lý nhà nước về sinh học ứng dụng; tự khởi sự ứng dụng sinh học vào sản xuất ở địa phương.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.khtn-cn@utb.edu.vn
8.2. Các ngành đào tạo Thạc sĩ: LL&PPDH bộ môn Toán; Toán Giải tích; Sinh học thực nghiệm.

8.2.1. Lý luận và phương pháp dạy học Bộ môn Toán
Thời lượng đào tạo: 2 năm; tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ
 Yêu cầu về Ngoại ngữ: Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Mục tiêu:
Về kiến thức:
- Học viên có kiến thức chuyên sâu về phương pháp và kỹ năng giảng dạy bộ môn Toán; có kỹ năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo; giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trường THPT, THCS ...
- Có năng lực hình hành các ý tưởng khoa học, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học một cách độc lập.
- Có năng lực đánh giá, phản biện, tổng hợp các kết quả, sản phẩm nghiên cứu khoa học từ những nghiên cứu khác.
- Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học; Cung cấp các kiến thức nền tảng hiện đại và những ứng dụng của Toán.
- Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp, phương pháp luận cơ bản về phương pháp dạy học bộ môn toán;
- Biết cách triển khai thực hiện sáng tạo các đề tài nghiên cứu khoa học và tiếp cận các hướng nghiên cứu chuyên ngành khác của Toán học.
- Có kỹ năng lựa chọn và vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong phân tích, giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành LL&PPDH bộ môn Toán.
- Có khả năng khai thác, tổng hợp tài liệu, kỹ năng thực tế, khai thác thông tin, lấy thông tin từ thực tế.
- Có khả năng tự học tập, tự bồi dưỡng, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có thể thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực liên quan;
- Có kỹ năng tự đổi mới, tự học, tự nghiên cứu (khoa học cơ bản và khoa học giáo dục) để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.- Có các kỹ năng mềm trong giao tiếp: Giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp cộng đồng, bằng phương tiện thông tin truyền thông, bằng công nghệ thông tin.
Về thái độ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước.
-  Yêu thiên nhiên, đất nước.
-  Yêu nghề, tôn trọng và có tinh thần trách nhiệm cao.
-  Có văn hoá giao tiếp.
-  Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
 Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, THPT, THCS ...;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục, phương pháp giảng dạy tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác
- Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Tiến sĩ.
8.2.2. Ngành Toán Giải tích
Thời lượng đào tạo: 2 năm; tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ
 Yêu cầu về Ngoại ngữ: Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Mục tiêu:
Về kiến thức:
- Trang bị cho học viên ngành Toán giải tích kiến thức nâng cao, chuyên sâu, cập nhật về Toán học hiện đại và các kiến thức ứng dụng của Toán giải tích, trong đó có ứng dụng ở các trường phổ thông. Chương trình cũng sẽ bước đầu định hướng nghiên cứu sau này cho học viên thông qua luận văn tốt nghiệp.
- Làm chủ kiến thức ngành Toán giải tích, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
- Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học; Cung cấp các kiến thức nền tảng hiện đại và những ứng dụng của Toán giải tích.
- Nâng cao kiến thức ngoại ngữ và tin học cơ bản nhằm phục vụ nghiên cứu và công tác.
- Mở rộng kiến thức liên ngành; Giải quyết các vấn đề trong đổi mới trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Về kĩ năng:
- Trang bị cho học viên các phương pháp nghiên cứu, các kĩ năng phát hiện và phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề, có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế ở trường phổ thông.
- Có kỹ năng ngoại ngữ trong việc đọc tài liệu chuyên ngành, viết các bài báo khoa học và trình bày các báo cáo khoa học bằng ngoại ngữ.
- Có kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học nhằm phục vụ thiết thực cho việc nghiên cứu và giảng dạy toán.
- Đào tạo thạc sĩ Toán học có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, sẵn sàng đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, nền khoa học và sự phát triển của đất nước và nhân loại.
Về thái độ:
- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc ngành Toán giải tích và đề xuất những sáng kiến có giá trị;
- Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn;
- Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ;
- Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn;
- Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch;
- Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn;
- Có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao;
- Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình công tác;
- Sau khi tốt nghiệp học viên có khả năng biên soạn giáo trình đại học;
- Có thể trở thành cán bộ chuyên môn vững để tham gia giảng dạy ở các trường đại học, nghiên cứu ở các viện, ứng dụng toán học vào các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghiệp, kinh tế và giảng dạy toán ở trường phổ thông.
 Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, THCS, THPT,...;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục, phương pháp giảng dạy tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác;
- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc ngành Toán giải tích và đề xuất những sáng kiến có giá trị;
- Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn;
- Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ;
- Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn;
- Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch;
- Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn;
- Có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao;
- Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình công tác;
- Sau khi tốt nghiệp học viên có khả năng biên soạn giáo trình đại học;
- Có thể trở thành cán bộ chuyên môn vững để tham gia giảng dạy ở các trường đại học, nghiên cứu ở các viện, ứng dụng toán học vào các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghiệp, kinh tế và giảng dạy toán ở trường phổ thông.

8.2.3. Ngành Sinh học thực nghiệm
 Thời lượng đào tạo: 2 năm; tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ
 Yêu cầu về Ngoại ngữ: Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Mục tiêu:
Về kiến thức:
- Học viên có kiến thức chuyên sâu về sinh học; có kỹ năng ứng dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo.
- Biết tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học; xây dựng giả thiết khoa học, soạn đề cương nghiên cứu, triển khai nghiên cứu, viết báo cáo khoa họ, ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
- Có khả năng đáp ứng các yêu cầu về đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở phổ thông, có đủ năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị tiên tiến, hiện đại trong dạy học để nâng cao chất lượng giờ dạy.
- Nắm được các nhiệm vụ phát triển giáo dục về quy mô, chất lượng, hiệu quả… phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Có khả năng học tập nâng cao lên trình độ Tiến sỹ.
- Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp, phương pháp luận cơ bản về sinh học thực nghiệm;
- Biết cách triển khai thực hiện sáng tạo các đề tài nghiên cứu khoa học và tiếp cận các hướng nghiên cứu.
- Có kỹ năng lựa chọn và vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong phân tích, giải quyết các vấn đề.
- Có khả năng khai thác, tổng hợp tài liệu, kỹ năng thực tế, khai thác thông tin, lấy thông tin từ thực tế.
- Có khả năng tự học tập, tự bồi dưỡng, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có thể thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực liên quan;
- Có kỹ năng tự đổi mới, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
- Có các kỹ năng mềm trong giao tiếp: Giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp cộng đồng, bằng phương tiện thông tin truyền thông, bằng công nghệ thông tin.
Về thái độ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước.
-  Yêu thiên nhiên, đất nước.
-  Yêu nghề, tôn trọng và có tinh thần trách nhiệm cao.
-  Có văn hoá giao tiếp.
-  Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
 Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, THCS, THPT, ...;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục, phương pháp giảng dạy tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác.
- Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Tiến sĩ.
9. Chế độ chính sách dành cho sinh viên
Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ sinh viên thuộc diện hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên dân tộc, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn,…
10. Các hình thức thi đua, khen thưởng đã được ghi nhận
a. Tóm tắt những thành tích chung đã đạt được
- Nhiều năm liền đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Được nhận Cờ thi đua đơn vị xuất sắt tiêu biểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tập thể Khoa được tặng 02 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Được tặng nhiều Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên;
- Nhiều lượt cán bộ giảng viên của khoa đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ban ngành và các tổ chức đoàn thể ở Trung ương và địa phương.
- Được nhận cờ của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La tặng chi bộ Trong sạch vững mạnh tiêu biểu.      
 b. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận trong 5 năm gần đây
- Tập thể:  
+ 05 năm liền Khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là Tập thể Lao động xuất sắc; Được nhận Cờ thi đua Đơn vị xuất sắt tiêu biểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ 02 lần được nhận Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 01 Bằng khen của Ban Chỉ đạo Tây Bắc; 01 Bằng khen 5 của UBND tỉnh Điện Biên;  02 Bằng khen của Tỉnh ủy tỉnh Sơn La;  01 Bằng khen của BCH Công đoàn giáo dục Việt Nam; 01 Bằng khen của TW Đoàn TNCS Hồ Chí Min; 02 Bằng khen của Tỉnh đoàn Sơn La.
+ 04 năm liền chi bộ Khoa đều đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
- Cá nhân: 
+ 03 lượt cá nhân được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là Chiến sĩ thi đua cấp Bộ  
+ 30 lượt cá nhân được công nhận đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở
          + Có 02 cá nhân được tặng Bằng khen của  Thủ tướng Chính phủ
+ Có 10 lượt cá nhân được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo
          + Có 03 lượt cá nhân được tặng Bằng khen của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La
          + Có 03 lượt cá nhân được tặng Bằng khen của UBND tỉnh Sơn La
+ Có 05 lượt cá nhân được tặng Bằng khen của Ban chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
          + Có 03 lượt cá nhân được tặng Bằng khen của Ban chấp hành Công đoàn giáo dục Việt Nam
          + Có 16 cá nhân được tặng  Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục
          + Có 02 cá nhân được tặng Kỷ niệm chương Vì thế hệ trẻ
            Ngoài ra, còn có nhiều lượt tập thể và cá nhân được nhận Bằng khen và giấy khen của các cấp tổ chức đoàn thể ở Trung ương và địa phương. 
11. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới
            - Tăng cường công tác xây dựng, bồi dưỡng và năng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên;
            - Tập trung vào việc rà soát, điều chỉnh các chương trình đào tạo, tổ chức bồi dưỡng tập huấn cho GV nắm vững quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ;
            - Tăng cường củng cố và nâng cao hiệu quả của cơ sở vật chất, các trang thiết bị dạy học;
           - Tăng cường các biện pháp đổi mới nội dung và phương pháp dạy học vào nhà trường, chú ý tới việc áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào NCKH và giảng dạy, đặc biệt là việc ứng dụng CNTT vào dạy học;
            - Tập trung quan tâm đến việc định hướng đề tài NCKH của giảng viên và sinh viên, đáp ứng với các nhu cầu thực tiễn hiện nay;
           - Tham mưu và đề xuất mở thêm nhiều ngành mới phù hợp với yêu cầu của xã hội, đặc biệt là các yêu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao cho các vùng Tây Bắc.
            - Mở rộng liên kết trong nước và quốc tế để giao lưu, học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn.
12. Thông tin liên hệ
Văn phòng Khoa KHTN-CN:
Phòng 306, Nhà A, Trường Đại học Tây Bắc
Tổ 2, phường Quyết Tâm, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam
Liên hệ văn phòng Khoa:
Thường trực Văn phòng: chuyên viên Phạm Thị Đỉnh
Điện thoại: (0212) 3 799 663. Di động: 0946.054.255

Email: k.khtn-cn@utb.edu.vn; phamdinh2011@utb.edu.vn
            Logo Khoa:
(2). KHOA NÔNG - LÂM
1. Thông tin chung
Tên đơn vị: Khoa Nông-Lâm, Trường Đại học Tây Bắc
Ngày, tháng, năm thành lập: 09/01/2006
Địa chỉ văn phòng: Tổ 2, phường Quyết Tâm, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La
Webside: faf.utb.edu.vn

Email: k.nonglam@utb.edu.vn
2. Tóm tắt lịch sử phát triển
2.1. Bối cảnh thành lập
Ngày 23/03/2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg về việc thành lập trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc. Chức năng của trường Đại học Tây Bắc là đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực nhằm cung cấp đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cho khu vực Tây Bắc và vùng lân cận. Xuất phát từ nhiệm vụ của Nhà Trường và yêu cầu thực tiễn về cán bộ Nông-Lâm nghiệp của khu vực Tây Bắc, ngày 9 tháng 1 năm 2006 khoa Nông lâm- Kinh tế (sau này là Khoa Nông-Lâm) được chính thức thành lập trên cơ sở ban Kinh tế Nông-Lâm. Nhiệm vụ của khoa Nông-Lâm là đào tạo đội ngũ cán bộ thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường cung cấp cho khu vực Tây Bắc và vùng lân cận. Từ khi thành lập đến nay, khoa Nông-Lâm không ngừng phát triển lớn mạnh về mọi mặt, đã đào tạo được nhiều thế hệ sinh viên ra trường đáp ứng được với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn sản xuất nông, lâm nghiệp khu vực Tây Bắc và vùng lân cận.
2.2. Các thời kỳ phát triển
2.2.1. Thời kỳ Ban Kinh tế - Nông lâm (2003 - 2006)
Ngày 27 tháng 8 năm 2003, ban Kinh tế - Nông lâm được thành lập theo Quyết định số 151/QĐ-TCCB của Hiệu trưởng trường Đại học Tây Bắc. Khi mới thành lập, ban Kinh tế - Nông lâm có 4 thành viên (ThS. Vũ Quang Giảng Trưởng Ban, KS. Cao Đình Sơn, KS. Nguyễn Tiến Dũng, CN. Trần Quốc Thư) sinh hoạt tại khoa Sinh- Hóa. Từ khi thành lập đến 2005, ban Kinh tế - Nông lâm đã tập trung xây dựng và mở các mã ngành đào tạo trình độ đại học.
Năm 2003, ban Kinh tế - Nông lâm đã mở được hai chuyên ngành đào tạo đại học đầu tiên là Nông học và Lâm sinh với 120 sinh viên. Năm 2004, mở thêm ngành đào tạo cử nhân Kế toán tổng hợp. Năm 2005, liên kết với trường Kinh tế Quốc dân đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh và liên kết với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đào ngành Bảo vệ Thực vật. Các hoạt động thực hiện tại cơ sở Thuận Châu.
2.2.2. Thời kỳ Khoa Nông Lâm - Kinh tế (2006 - 2008):
Năm 2006, Khoa Nông lâm - Kinh tế được thành lập trên cơ sở Ban Kinh tế - Nông lâm. Cơ cấu tổ chức của Khoa gồm ban lãnh đạo Khoa và 3 bộ môn Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Kinh tế. Lãnh đạo khoa gồm TS. Đoàn Đức Lân -Trưởng khoa, ThS. Vũ Quang Giảng - Phó trưởng khoa, ThS. Cao Đình Sơn - Phó trưởng khoa.
Trong thời kỳ này, Khoa tiếp tục đào tạo các ngành đã mở là Nông học, Lâm sinh, kế toán và 2 ngành Quản trị kinh doanh (liên kết với Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), ngành Bảo vệ thực vật (liên kết với Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội) đồng thời hoàn thiện hồ sơ mở 2 ngành đào tạo Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật và Quản lý tài nguyên và Môi trường. Các hoạt động thực hiện tại cơ sở Thuận Châu.
2.2.3. Thời kỳ Khoa Nông - Lâm (2008-2020)
 - Ngày 14 tháng 8 năm 2008, bộ môn Kinh tế tách khỏi Khoa Nông lâm-Kinh tế hình thành Ban Kinh tế chuyển về cơ sở TP. Sơn La. Khoa Nông lâm-Kinh tế đổi tên thành Khoa Nông - Lâm. Bộ phận hành chính, bảo vệ tại cơ sở Thuận Châu do Khoa Nông-Lâm thống nhất quản lý. Trong thời kỳ này, Khoa Nông-Lâm tiếp tục đào tạo các ngành đã mở và đào tạo thêm các ngành mới như Đại học Chăn nuôi và Đại học Bảo vệ thực vật (bắt đầu từ năm 2010), Đại học Quản lý tài nguyên và Môi trường (bắt đầu từ năm 2012).   
- Ngày 02/02/2013, Khoa Nông- Lâm đã di chuyển từ cơ sở Thuận Châu về cơ sở TP Sơn La theo Quyết định số 51/QĐ-ĐHTB-TCCB ngày 25/01/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Nhà Trường thành lập Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Nông- Lâm nghiệp tại cơ sở Thuận Châu.
- Nhiệm kỳ 2013-2018, TS. Vũ Quang Giảng được bổ nhiệm Trưởng khoa, ThS. Nguyễn Văn Khoa được bổ nhiệm Phó Trưởng khoa và ThS. Nguyễn Tiến Dũng được bổ nhiệm Phó Trưởng khoa. Năm 2014, Nhà trường điều chuyển ThS. Nguyễn Tiến Dũng sang công tác tại phòng Đào tạo Đại học. Cơ cấu tổ chức khoa Nông-Lâm nhiệm kỳ 2013-2018 gồm 01 tổ Văn phòng khoa và 5 bộ môn: Nông học, Chăn nuôi-Thú y, Lâm học, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Sinh học ứng dụng.
- Nhiệm kỳ 2019-2024, TS. Vũ Quang Giảng được bổ nhiệm lại Trưởng khoa, ThS. Nguyễn Văn Khoa được bổ nhiệm lại Phó Trưởng khoa và ThS. Hoàng Văn Thảnh được bổ nhiệm Phó Trưởng khoa. Cơ cấu tổ chức khoa Nông-Lâm nhiệm kỳ này gồm 01 tổ Văn phòng khoa và 4 bộ môn: Nông học, Chăn nuôi-Thú y, Lâm học, Quản lý tài nguyên và Môi trường.
3. Đội ngũ cán bộ giảng viên: Tổng số cán bộ, giảng viên là 39, trong đó có 9 tiến sĩ, 29 thạc sĩ (7 Nghiên cứu sinh) và 01 Bác sĩ thú y.
4. Các ngành đào tạo
Bao gồm 06 chuyên ngành trình độ đại học: Nông học, Lâm sinh, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Quản lý tài nguyên và môi trường và Quản lý Tài nguyên Rừng.
4.1. Đại học Chăn nuôi
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Đào tạo kỹ sư chăn nuôi trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng chuyên môn chính trong các lĩnh vực chọn lọc nhân giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể tìm được việc làm tốt ở các trang trại chăn nuôi, các công ty, doanh nghiệp chăn nuôi, công ty thức ăn gia súc hoặc thuốc thú y; ở các cơ quan nhà nước hoặc sinh viên có thể chủ động tự mở trang trại kinh doanh vật nuôi tại gia đình.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành chăn nuôi, ngoài việc có thể tự kinh doanh và sản xuất con giống, thức ăn chăn nuôi thì có khả năng đảm nhận công tác tại các vị trí như quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy... trong các đơn vị như sau:
            - Cơ quan nhà nước: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thông và các đơn vị trực thuộc như Viện Chăn nuôi; Viện thú y; Viện khoa học nông nghiệp; Trung tâm giống gia cầm Thụy Phương.....; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các đơn vị cấp 2, cấp 3 của sở như Chi cục chăn nuôi thú y, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản....
            - Các doanh nghiệp nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi thú y
            - Các cơ sở giáo dục đào tạo liên quan đến lĩnh vưc chăn nuôi.
            - Các tổ chức xã hội, các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi thú y.
4.2. Đại học Nông học
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Kết thúc khóa đào tạo kỹ sư Nông học, người học có đầy đủ kiến thức và kỹ năng làm việc tại các đơn vị. Ngoài các kiến thức và kỹ năng chung, chương trình được thiết kế nhằm trang bị chuyên sâu cho người học các kiến thức và kỹ năng về:
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, an toàn, hiệu quả. Kỹ thuật quản lý dịch bệnh tổng hợp.
- Các kỹ thuật cải tiến giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Phương pháp Marketing sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Các kỹ năng thiết kế và xây dựng các mô hình canh tác nông lâm tổng hợp hiệu quả trên đất dốc.
- Sinh viên tốt nghiệp làm việc trong môi trường đa ngành, đáp ứng đòi hỏi của các đề án nông nghiệp với sự tham gia của chuyên gia đến từ nhiều ngành khác nhau.
- Độc lập tự chủ trong việc tiếp cận, tổ chức thực hiện và giải quyết các vấn đề kỹ thuật nông nghiệp cho địa phương.
- Trao đổi, giao tiếp chuyên môn có hiệu quả.
- Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức và đạo đức nghề nghiệp tốt.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Vị trí công tác: Là cán bộ kỹ thuật, chuyên gia, tư vấn, quản lý, nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực trồng trọt.
- Nơi làm việc: Các cơ quan quản lý, cơ quan sự nghiệp liên quan đến nông nghiệp như Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT, các trung tâm khuyến nông, trung tâm giống cây trồng, các phòng nông nghiệp, các chi cục Trồng trọt và BVTV, các trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.... Các doanh nghiệp liên quan đến nông nghiệp. Các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu. Các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến nông nghiệp. Các cơ sở giáo dục đào tạo như các trung tâm dạy nghề, các trường trung cấp, cao đẳng, đại học… Tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp.
4.3. Đại học Bảo vệ thực vật
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
* Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe tốt để đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
* Về kiến thức
Có kiến thức cơ bản vững chắc về côn trùng học, bệnh cây học và hóa Bảo vệ thực vật. Mô tả và giải thích được đặc điểm hình thái, phân loại, sinh học, cơ chế gây hại, sinh thái và đặc điểm phát sinh gây hại của các đối tượng gây hại chính trên cây trồng thuộc nhóm côn trùng, nhện nhỏ, nấm, vi khuẩn,  virus, tuyến trùng, cỏ dại và động vật hại; biết sử dụng các loại thuốc Bảo vệ thực vật; nắm vững nguyên lý và phướng hướng phòng trừ dịch hại cây trồng; biết liên hệ, vận dụng các kiến thức đã học và thực hành, thực tập vào sản xuất nông nghiệp để giải quyết các vấn đề thực tế đặt ra; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường và có thể học tập ở trình độ cao hơn.
* Về kỹ năng
- Có khả năng tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề, chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sâu, bệnh hại cây nông nghiệp hợp lý, đạt hiệu quả cao.
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao hiểu biết của bản thân về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong phòng trừ dịch hại cây trồng.
- Có khả năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán tốt với các cá nhân, tổ chức; có năng lực làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm. Thành thạo phần mềm Microsoft Office để hoàn thành các báo cáo bằng văn bản giao tiếp với cá nhân hoặc tổ chức và các bài viết trên phương tiện truyền thông.
- Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề  quen thuộc trong công việc liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt chuyên ngành bảo vệ thực vật; có thể sử dụng thành thạo ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Vị trí công tác: là cán bộ kỹ thuật, chuyên gia, tư vấn, quản lý, nghiên cứu, kinh doanh và giảng dạy trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và trồng trọt.
- Nơi làm việc: các cơ quan quản lý liên quan đến nông nghiệp như: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật, các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực; các phòng nông nghiệp vv...Các cơ quan sự nghiệp như: các trung tâm trực thuộc trung ương và địa phương; các viện nghiên cứu nông nghiệp; các trường đại học, cao đẳng; các trung tâm dạy nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vự nông nghiệp.
4.4. Đại học Lâm sinh
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Về phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe tốt để đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
- Về kiến thức: Có kiến thức cơ bản vững chắc, kiến thức về chuyên môn sâu về sinh lý thực vật và sinh thái rừng, cây rừng, đất rừng và động vật rừng.
- Về kỹ năng: Có kỹ năng thiết kế, chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật xây dựng và phát triển bền vững tài nguyên rừng; điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, quy hoạch lâm nghiệp và quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, nghiên cứu khoa học và phát triển lâm nghiệp.
- Về thái độ: có tinh thần trách nhiệm, có thái độ tích cực hợp tác, yêu thích nghề nghiệp, chủ động sáng tạo trong học tập và giải quyết các công việc trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra trường, có cống hiến trong sự nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Các cơ quan kiểm lâm, cảnh sát môi trường; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp về nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn các cấp; Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về lâm nghiệp, sinh thái, tài nguyên và môi trường; Các tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường...
4.5. Đại học Quản lí tài nguyên rừng
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Về phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe tốt để đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
- Về kiến thức: Sinh viên nắm vững kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và kiến thức bổ trợ.
+ Khối kiến thức đại cương chủ yếu cung cấp những kiến thức về chủ yếu cung cấp kiến thức về kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B1 chuẩn và các học phần cơ bản thuộc khối tự nhiên như toán, vật lý, hóa học, sinh học. Phần đại cương nhằm nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành.
+ Khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức cơ sở về tài nguyên rừng, các yếu tố tác động đến quản lý và bảo vệ rừng. Khối kiến thức này làm nền tảng giúp người học có kiến thức tổng hợp để nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành.
 + Khối kiến thức chuyên ngành cung cấp những kiến thức chuyên môn sâu về cả lý thuyết và thực hành giúp sinh viên hình thành các kỹ năng chuyên môn cần thiết trong quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường.
- Về kỹ năng: có kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc; có năng lực xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, có kỹ năng thực hiện, tư vấn, thiết kế các dự án liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
- Về thái độ: có tinh thần trách nhiệm, có thái độ tích cực hợp tác, yêu thích nghề nghiệp, chủ động sáng tạo trong học tập và giải quyết các công việc trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra trường, có cống hiến trong sự nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
- Vị trí việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp: sinh viên ra trường có thể công tác ở các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường như: Cục Kiểm lâm, Cục Lâm Nghiệp, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học. Cảnh sát môi trường các cấp, các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ vv… sinh viên ra trường cũng có thể công tác các cơ quan sự nghiệp như: các viện nghiên cứu; các trung tâm tư vấn về tài nguyên rừng và môi trường; các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, phát triển rừng ở trung ương và địa phương; các cơ sở giáo dục và đào tạo; các doanh nghiệp lâm nghiệp; các hợp tác xã liên quan đến quản lý, phát triển và chế biến các sản phẩm rừng. 
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Viện nghiên cứu, trung tâm tư vấn về tài nguyên rừng và môi trường;
- Các cơ quan quản lí nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường như Cục Kiểm lâm, Cục Lâm Nghiệp, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học. Cảnh sát môi trường các cấp, các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
- Trong các cơ sở sản xuất và kinh doanh Lâm nghiệp; Các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực chuyên môn.
- Các cơ quan cấp tỉnh như Chi cục Kiểm Lâm, chi cục Lâm nghiệp, chi cục bảo vệ thực vật, Trung tâm khuyến Nông khuyến Lâm, Trạm khuyến Nông khuyến Lâm
- Giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp về đào tạo cán bộ quản lí tài nguyên rừng và môi trường (nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).
4.6. Đại học Quản lí tài nguyên và môi trường
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Về phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe tốt để đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
- Về kiến thức: Sinh viên nắm vững kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và kiến thức bổ trợ.
+ Khối kiến thức đại cương chủ yếu cung cấp những kiến thức về kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B chuẩn và các học phần cơ bản thuộc khối tự nhiên như toán, vật lý, hóa học, sinh học. Phần đại cương nhằm nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành.
+ Khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức cơ sở về tài nguyên và môi trường, các yếu tố tác động đến quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường. Khối kiến thức này làm nền tảng giúp người học có kiến thức tổng hợp để nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành.
 + Khối kiến thức chuyên ngành cung cấp những kiến thức chuyên môn sâu về cả lý thuyết và thực hành giúp sinh viên hình thành các kỹ năng chuyên môn cần thiết trong quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường.
- Về kỹ năng: có kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc; có năng lực xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên và môi trường, có kỹ năng thực hiện, tư vấn, thiết kế các dự án liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên và môi trường.
- Về thái độ: có tinh thần trách nhiệm, có thái độ tích cực hợp tác, yêu thích nghề nghiệp, chủ động sáng tạo trong học tập và giải quyết các công việc trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra trường, có cống hiến trong sự nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường các cấp: Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Cảnh sát môi trường, ... Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về sinh thái, tài nguyên và môi trường; Các tổ chức quốc tế, các dự án trong và ngoài nước về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ...
5. Chức năng nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo
- Chức năng và nhiệm vụ: đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học thuộc khối Nông- Lâm nghiệp và môi trường. Tham gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật Nông, Lâm, Ngư nghiệp và môi trường ở các tỉnh Tây Bắc và vùng lân cận. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương khu vực Tây Bắc và vùng lân cận. Tham gia quản lý các hoạt động đào tạo, nghiên cứu thuộc lĩnh vực chuyên môn; tham gia hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Mục tiêu đào tạo: Đào tạo đội ngũ cán bộ thuộc lĩnh vực Nông- lâm nghiệp và môi trường có đủ phẩm chất đạo đức, có trách nhiệm với xã hội và có tinh thần hợp tác; có kiến thức và kỹ năng chuyên môn; có năng lực hoạt động thực tiễn và sáng tạo trong xử lý công việc.
6. Các chế độ, chính sách sinh viên được hưởng
- Môi trường học tập ở Khoa Nông-Lâm thân thiện, cởi mở. Sinh viên sẽ được tiếp cận với phương pháp đào tạo tích cực và thực tiễn; được tham gia các hoạt động lành mạnh rèn luyện kỹ năng chuyên môn và kỹ năng giao tiếp xã hội.
- Được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước như miễn giảm học phí, học bổng chính sách, hỗ trợ học tập, học bổng khuyến khích và các học bổng do các tổ chức, các doanh nghiệp tài trợ.
- Được ở ký túc xá với chi phí phù hợp
7. Thành tích đạt được của đơn vị
- Công tác đào tạo: đến nay, khoa Nông- Lâm đã có 13 khóa sinh viên ra trường với khoảng 2100 sinh viên. Hầu hết các sinh viên đều có việc làm ổn định ở các cơ quan quản lý, cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào tạo, các doanh nghiệp vv… Có nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã khởi nghiệp thành công bằng chuyên môn của mình. Có nhiều sinh viên tiếp tục được đào tạo sau đại học ở các nước phát triển như Australia, Nhật Bản vv…
- Công tác nghiên cứu khoa học phát triển mạnh mẽ. Cán bộ, giảng viên trong Khoa đã thực hiện thành công 25 đề tài cấp bộ; 20 đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh; 01 dự án do bộ Nông nghiệp và PTNT tài trợ; 02 đề tài nhánh cấp Nhà nước; 11 dự án nhỏ do các tổ chức quốc tế tài trợ; 11 chủ đề nghiên cứu do cơ quan hợp tác quốc tế của chính phủ Nhật Bản (JICA) tài trợ; 24 đề tài cấp cơ sở. Cán bộ, giảng viên nhận nhiều giải thưởng và bằng khen về Khoa học công nghệ như: giải thưởng sáng tạo Khoa học công nghệ VIFOTEC, Giải thưởng Lương Định Của, danh hiệu Nhà khoa học của Nhà nông; giải nhất nghiên cứu Khoa học trẻ khối ngành Nông-Lâm-Ngư toàn quốc; các giải nhì, ba, khuyến khích hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật tỉnh Sơn La vv…Những đề tài, dự án cán bộ, giảng viên Khoa Nông - Lâm đã góp phần không nhỏ trong đào tạo sinh viên và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Có nhiều sinh viên đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích về sinh viên nghiên cứu khoa học toàn quốc.
- Hợp tác quốc tế được trú trọng và đẩy mạnh; khoa Nông-Lâm đã tăng cưởng hợp tác với các tổ chức Quốc tế như tổ chức SNV của Hà Lan, Ngân hàng thế giới (WB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Trung tâm Nông Lâm thế giới (ICRAF), Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế Australia (ACIAR), Đại sứ quán Australia, Công ty FORD Việt Nam, Quỹ Uninever Việt Nam, Tổ chức dịch vụ và phát triển Đức vv... Đặc biệt, được sự giúp đỡ của tổ chức JICA thực hiện dự án về Nâng cao năng lực của Trường Đại học Tây Bắc góp phần phát triển bền vững nông thôn khu vực Tây Bắc”  và các dự án do tổ chức IFPat tài trợ dã nâng cao năng lực hoạt động của cán bộ, giảng viên khoa Nông-Lâm.
- Tư vấn chính sách cho địa phương: Trong quá trình hoạt động, Khoa Nông-Lâm có nhiều tư vấn cá chính sách phát triển kinh tế cho địa  như phát triển nông nghiệp, du lịch vv…
(3). KHOA KINH TẾ
1. Thông tin chung
Tên Khoa: Khoa Kinh tế.
Năm thành lập: 2009.

Email: k.kinhte@utb.edu.vn                     
Điện thoại: 0212. 3799819

2. Quá trình thành lập và phát triển
2.1. Thời gian thành lập
- Ngày 23/03/2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc.
- Ngày 27 tháng 8 năm 2003, Ban Kinh tế - Nông lâm được thành lập theo Quyết định số 151/QĐ-TCCB của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc
- Năm 2006, Khoa Nông - Lâm - Kinh tế được thành lập tiền thân Ban Nông - Lâm - Kinh tế thuộc Khoa Sinh Hóa. Khi đó, Bộ môn Kinh tế trực thuộc Khoa Nông - Lâm - Kinh tế quản lý, đào tạo 2 ngành gồm: Kế toán tổng hợp và Quản trị kinh doanh (liên kết đào tạo với trường Đại học Kinh tế quốc dân).
- Năm 2008, Bộ môn Kinh tế chuyển về cơ sở 1 tại Thành phố Sơn La và đổi tên thành Ban Kinh tế trực thuộc Ban Giám hiệu.
2.2. Quá trình phát triển của đơn vị
* Giai đoạn 2009-2014
- Ngày 06 tháng 7 năm 2009, Khoa Kinh tế chính thức được thành lập với 2 bộ môn trực thuộc: Bộ môn Kế toán và bộ môn Quản trị kinh doanh. Khoa Kinh tế là một trong những khoa có tuổi đời rất trẻ so với bề dày 55 năm xây dựng và trưởng thành của Trường Đại học Tây Bắc. Đến năm 2014, Khoa có 03 Bộ môn trực thuộc: Bộ môn Kế toán, Bộ môn Kinh tế và Bộ môn Quản trị Kinh doanh.
* Giai đoạn 2014-2020
Đến 2020, Khoa có:
+ Chi bộ lãnh đạo toàn diện đơn vị, Công đoàn bộ phận Khoa, Liên chi đoàn và Chi đoàn giáo viên cán bộ.
+ Tổng số giáo viên, cán bộ hiện tại là 26 đồng chí, trong đó 05 tiến sĩ, 05 đồng chí NCS, 15 giảng viên có trình độ thạc sĩ, 01 cử nhân. Về bộ máy quản lý, Khoa có Ban chủ nhiệm khoa gồm 3 đồng chí (1 Trưởng khoa, 2 Phó trưởng khoa), 3 đồng chí Trưởng bộ môn và 3 đồng chí Phó trưởng bộ môn.   
+ Tổng số 45 lớp sinh viên chính quy và 2.129 sinh viên. Trong đó, có 1.351 sinh viên chuyên ngành Kế toán (chiếm 63,5%), 501 sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh (chiếm 23,5%), 20 sinh viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành (1%) và 257 sinh viên chuyên ngành Tài chính Ngân hàng (chiếm 12%).
Đối với các lớp hệ vừa làm vừa học, tính đến năm 2020 Khoa đã đào tạo 49 lớp học viên từ khóa 46 đến khóa 57 tại Trường Đại học Tây Bắc, Lai Châu, Than Uyên và Điện Biên. Trong đó có 45 lớp Đại học Kế toán và Liên thông Kế toán và 04 lớp Đại học Quản trị kinh doanh với tổng số học viên 3.000.
3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, bộ máy
Đội ngũ giảng viên, cán bộ: Tổng số cán bộ, giảng viên là 26, trong đó 05 tiến sĩ, 05 NCS, 15 giảng viên có trình độ thạc sĩ, 01 cử nhân.
Bộ máy quản lý: Ban chủ nhiệm khoa gồm 3 đồng chí (1 Trưởng khoa, 2 Phó trưởng khoa), 3 đồng chí Trưởng bộ môn và 3 đồng chí Phó trưởng bộ môn.   
4. Các ngành đào tạo, bồi dưỡng
Bao gồm 04 ngành đào tạo đại học: Quản trị kinh doanh; Kế toán; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Tài chính - Ngân hàng.
4.1. Đại học Quản trị kinh doanh
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Phẩm chất đạo đức: Chương trình xây dựng nhằm đào tạo ra những cử nhân trình độ Đại học Quản trị kinh doanh có phẩm chất, tư tưởng chính trị tốt, có nhận thức cao về đạo đức nghề nghiệp.
- Kiến thức: Chương trình trang bị cho người học những kiến thức bao gồm: kiến thức đại cương, cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành.
+ Đối với khối kiến thức đại cương: Trang bị cho người học những kiến thức về: kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B1 chuẩn, toán cơ sở, văn hóa Việt Nam và địa phương, tiếng Việt thực hành, tin học và pháp luật đại cương, là tiền đề để nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành.
+ Đối với khối kiến thức cơ sở ngành: Trang bị cho người học những kiến thức lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý cơ bản; các kiến thức về khởi nghiệp; pháp luật về kinh tế và phương pháp nghiên cứu kinh doanh, là cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức ngành và chuyên ngành.
+ Đối với khối kiến thức ngành: Trang bị cho người học những kiến thức về quản trị các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp từ việc hoạch định các yếu tố sản xuất, tổ chức hoạt động sản xuất bằng các phương pháp, cách thức khác nhau đến lựa chọn phân phối sản phẩm, dịch vụ trên thị trường theo các kênh có sẵn hoặc tự thiết kế sao cho đạt hiệu quả kinh doanh tối đa cho tổ chức, doanh nghiệp.
+ Đối với khối kiến thức chuyên ngành: Trang bị cho người học những kiến thức chuyên ngành về mặt lý thuyết, thực tế, thực hành chuyên môn và kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các lĩnh vực chuyên sâu cho từng chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị doanh nghiệp trong các tổ chức, doanh nghiệp.
- Kỹ năng: Trang bị cho người học những kỹ năng như: Xử lý tốt các nghiệp vụ trong doanh nghiệp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng phân tích, dự báo và giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh doanh và quản lý, kỹ năng giao tiếp... Ngoài ra, còn hình thành và phát triển những kỹ năng cơ bản khác như: kỹ năng phân tích, lập luận, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, tư vấn,…
- Thái độ: nhằm giúp người học sau khi tốt nghiệp có trách nhiệm đối với công việc, đáp ứng các chuẩn mực đạo đức của nhà quản trị doanh nghiệp, có tác phong làm việc khoa học, thái độ làm việc đúng mực.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Người học sau khi ra trường và đạt chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Tây Bắc có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến kinh doanh và quản lý như sau:
- Làm việc phù hợp và tốt tại các bộ phận sau của doanh nghiệp:
+ Bộ phận bán hàng, tiếp thị;
+ Bộ phận quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh;
+ Bộ phận quản trị dự án kinh doanh;
+ Bộ phận tổ chức và quản trị nhân lực;
+ Các bộ phận quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp;
+ Các bộ phận thuộc chức năng, quá trình quản trị kinh doanh khác như: marketing, logistic kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị chất lượng...
- Các loại hình và tổ chức, doanh nghiệp có khả năng, cơ hội làm việc phù hợp:
+ Các loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại;
+ Các bộ phận quản trị và hoạt động kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp khác;
+ Các bộ phận R&D liên quan đến các vấn đề Quản trị kinh doanh ở các tổ chức kinh tế, tổ chức phi lợi nhuận, các viện nghiên cứu, các trường trung học nghề, cao đẳng, đại học;
+ Các bộ phận có liên quan đến quản lý thị trường và thương mại ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
+ Tự khởi nghiệp, tổ chức, quản lý điều hành doanh nghiệp ở các lĩnh vực kinh doanh trên thị trường.
Mô hình liên kết, hợp tác quốc tế:
- Triển khai dự án Nâng cao khả năng làm việc cho sinh viên có sự tư vấn hỗ trợ từ chương trình Aus4Skill của Úc.
- Tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn tại Úc về đổi mới chương trình đào tạo, về phương pháp giảng dạy hoà nhập và tích cực 
4.2. Đại học Kế toán
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
 - Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức bao gồm kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Đối với khối kiến thức đại cương, chương trình chủ yếu cung cấp kiến thức về kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B1 chuẩn, toán cơ sở… để nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành.
Đối với khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức kinh tế cơ bản giúp người học có kiến thức mở rộng về kinh tế và có thể vận dụng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành.
Đối với khối kiến thức chuyên ngành, chương trình nhằm mục tiêu cung cấp cho người học những kiến thức chuyên ngành về mặt lý thuyết, thực tế, thực hành chuyên môn. Sao cho khi ra trường sinh viên có thể nắm được các kiến thức cơ bản, chuyên sâu về tài chính, kế toán, đồng thời có thể thực hành làm việc tại các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức khác.
Chương trình đào tạo trang bị các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm cho người học làm được công việc kế toán ở mọi vị trí phần hành của bộ máy kế toán và các công việc khác trong các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, xã, phường, HTX, các tổ chức khác.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Sinh viên sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến tài chính kế toán và các công việc khác trong các doanh nghiệp, trong đơn vị HCSN, đơn vị xã, phường, thị trấn, hợp tác xã và các tổ chức khác hoặc tự khởi sự kinh doanh, lập nghiệp trong lĩnh vực kinh tế. Cụ thể như:
+ Đảm nhận các vị trí kế toán tương ứng với các phần hành: Kế toán vật tư, Kế toán TSCĐ, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng tại các đơn vị như: Doanh nghiệp kinh doanh thương mại, Danh nghiệp sản xuất, Doanh nghiệp xây lắp, Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ,  đơn vị hành chính sự nghiệp, hợp tác xã, đơn vị xã, phường, thị trấn và các tổ chức khác.
+ Người học có thể đảm nhận các vị trí khác nhau tại Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh của đơn vị.
Ngoài ra, người học có thể tự mở làm dịch vụ Kế toán, tư vấn tài chính, kiểm toán, phân tích kinh doanh cho các tổ chức, đơn vị trên.
4.3. Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Chương trình xây dựng nhằm đào tạo ra những cử nhân trình độ Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất, tư tưởng chính trị tốt, có nhận thức cao về đạo đức nghề nghiệp.
- Chương trình trang bị cho người học những kiến thức bao gồm kiến thức đại cương, cơ sở ngành và ngành. Đối với khối kiến thức đại cương, chương trình chủ yếu cung cấp kiến thức về kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B1 chuẩn và toán cơ sở, văn hóa Việt Nam và địa phương, tiếng Việt thực hành, tin học và pháp luật đại cương, là tiền đề để nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và ngành.
Đối với khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức Kinh tế,  Lịch sử, Địa lí cơ bản giúp người học có kiến thức mở rộng để nghiên cứu về vận dụng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức ngành.
Đối với khối kiến thức ngành, chương trình nhằm mục tiêu cung cấp cho người học khối kiến thức ngành về mặt lý thuyết, thực tế, thực hành chuyên môn và kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến du lịch và lữ hành trong các tổ chức, doanh nghiệp du lịch. Sao cho khi ra trường người học có thể nắm được các kiến thức cơ bản, chuyên sâu về du lịch, và các nghiệp vụ tại các doanh nghiệp du lịch, cơ quan quản lý về du lịch, đồng thời có thể thực hành làm việc tại các đơn vị trên.
- Chương trình nhằm đào tạo ra những cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có những kỹ năng chuyên môn như: Xử lý tốt các nghiệp vụ trong doanh nghiệp du lịch hiện đại và các cơ quan quản lý về du lịch và lữ hành, có khả năng lập kế hoạch, chiến lược và tổ chức triển khai hiệu quả nghiệp vụ du lịch và lữ hành; Rèn luyện kỹ năng phân tích và dự báo các vấn đề liên quan đến du lịch và lữ hành, rèn luyện kỹ năng ra quyết định trên thị trường du lịch và lữ hành; Có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực du lịch và lữ hành; Tích luỹ kinh nghiệm thực tế, kỹ năng mềm để giúp người học có cơ hội được tuyển dụng sau khi ra trường; Ngoài ra, còn tạo cho người học những kỹ năng cơ bản khác như: kỹ năng phân tích, lập luận, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm,…
- Trình độ ngoại ngữ, tin học: tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành, đạt trình độ tương đương chuẩn B1; có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng phục vụ cho công việc chuyên môn.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Người học sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến dịch vụ du lịch và lữ hành, khách sạn, nhà hàng. Chẳng hạn như hướng dẫn viên, thuyết trình viên ở các khu di tích, lịch sử, văn hóa; thiết kế các chương trình du lịch trong các cơ sở kinh doanh du lịch, lập kế hoạch kinh doanh, điều hành chương trình du lịch; quản lý nhà nước về du lịch; tự khởi sự kinh doanh trong lĩnh vực du lịch; lễ tân; nhân viên kinh doanh; quản lý kinh doanh trong nhà hàng, khách sạn,...
Mô hình liên kết, hợp tác quốc tế:
- Phối hợp với Tổ chức sáng kiến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp kinh doanh (WISE) - nguồn vốn tài trợ từ Chính phủ Úc, lập kế hoạch và triển khai dự án phát triển du lịch cộng đồng tại bản Phụ Mẫu, xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ; Tham gia đoàn khảo sát của tổ chức IfPat - JICA - Nhật Bản cho dự án du lịch kết hợp nông nghiệp tại bản Bó, phường Chiềng An, TP. Sơn La.
- Tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn tại Úc về đổi mới chương trình đào tạo, về phương pháp giảng dạy hoà nhập và tích cực 
4.4. Đại học Tài chính - Ngân hàng
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
+ Phẩm chất đạo đức: Chương trình đào tạo sẽ đào tạo ra các cử nhân có phẩm chất, tư tưởng chính trị tốt, có nhận thức cao về đạo đức nghề nghiệp.
+ Kiến thức: Các cử nhân tài chính ngân hàng sẽ được trang bị đầy đủ các khối kiến thức về đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Đối với khối kiến thức đại cương nhằm mục tiêu nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành. Đối với khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức kinh tế cơ bản giúp người học có kiến thức mở rộng để nghiên cứu về kinh tế và vận dụng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành. Đối với khối kiến thức chuyên ngành, chương trình nhằm mục tiêu cung cấp cho người học khối kiến thức chuyên ngành về mặt lý thuyết, thực tế, thực hành chuyên môn và kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng và tài chính trong các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước.
+ Kỹ năng: Chương trình nhằm đào tạo ra những cử nhân Tài chính – ngân hàng có những kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sử dụng các công cụ hỗ trợ, kỹ năng tương tác và kỹ năng tự nghiên cứu phát triển năng lực bản thân
+ Thái độ: Sinh viên có thái độ tích cực, yêu thích lĩnh vực tài chính và ngân hàng.
+ Trình độ ngoại ngữ, tin học: có trình độ tiếng anh đạt trình độ tương đương chuẩn B1; có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng phục vụ cho công việc chuyên môn.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: SV sau khi tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng có thể làm việc tại các cơ quan sau:
+ Các tổ chức tín dụng: chuyên viên các phòng chức năng liên quan đến tín dụng tại các ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng, HTX tín dụng, các nhóm tín dụng.
+ Các tổ chức kinh doanh trên thị trường tài chính: là chuyên viên tại các quỹ đầu tư, Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, trung tâm lưu ký chứng khoán.
+ Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: nhân viên phòng chức năng liên quan đến tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp,
+ Các cơ quan hành chính nhà nước: Các sở ban ngành đặc thù như: Sở tài chính, sở kế hoạch và đầu tư, thuế, bảo hiểm và các sở ban ngành khác có các vị trí liên quan đến tài chính kế hoạch
+ Giảng viên các trường đại học, cao đẳng
+ Tự lập ra công ty tư vấn tài chính, tự đầu tư trên thị trường tài chính.

Email liên lạc của khoa đào tạo: tronghx@utb.edu.vn (Trưởng khoa: TS. Hoàng Xuân Trọng)
(4). KHOA CƠ SỞ
1. Tên đơn vị: Khoa Cơ sở
2. Năm thành lập: 2019
3. Lịch sử hình thành
Khoa Cơ sở được thành lập theo Quyết định số 595/QĐ- ĐHTB ngày 08/8/2019  trên cơ sở hợp nhất các Khoa Lý luận chính trị, Khoa Thể dục Thể thao, Khoa Ngoại ngữ và Bộ môn Tâm lý - Giáo dục.
4. Nhiệm vụ chính trị, đào tạo
- Đào tạo nhân lực hệ chính quy có trình độ Đại học và Sau đại học; hệ Vừa làm vừa học có trình độ đại học và cao đẳng.
- Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, công chức.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ… phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
5. Đội ngũ và cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Khoa có 4 bộ môn gồm: Lí luận chính trị, Thể dục Thể thao, Ngoại ngữ và Tâm lý - Giáo dục, có 68 giảng viên (29 giảng viên chính và 39 giảng viên) và 01 chuyên viên cơ hữu (không kể kiêm nhiệm), trong đó: 10 tiến sĩ, 56 thạc sĩ (07 thạc sĩ là nghiên cứu sinh), 02 cử nhân (đang học thạc sĩ). Ngoài ra còn có 04 tiến sĩ, 02 thạc sĩ ở các phòng, trung tâm tham gia giảng dạy tại Khoa.
Khoa Cơ sở thực hiện đào tạo 03 ngành cử nhân đại học: Giáo dục chính trị, Giáo dục thể chất và Sư phạm tiếng Anh.
Tham gia đào tạo các ngành thạc sĩ của Trường: LL&PPGD bộ môn Toán, LL&PPGD Tiểu học, Ngôn ngữ Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Sinh học thực nghiệm, Toán Giải tích.
Tham gia đào tạo các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn: Nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp; Bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp...
6. Ban chủ nhiệm Khoa
Trưởng Khoa: TS.GVC. Hoàng Phúc
Phó Trưởng Khoa: TS.GVC. Nguyễn Văn Chiêm
Phó Trưởng Khoa: TS.GVC. Nguyễn Quốc Thái
7. Các bộ môn trực thuộc
- Bộ môn Lý luận chính trị: Bộ môn được thành lập theo Quyết định số 650/QĐ-ĐHTB, ngày 16/8/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc, gồm có 20 giảng viên cơ hữu (04 tiến sĩ và 16 thạc sĩ) và 02 giảng viên (Tiến sĩ) kiêm nhiệm tham gia giảng dạy tại Bộ môn. Nhiệm vụ chính của Bộ môn là thực hiện đào tạo Cử nhân Giáo dục chính trị, tham gia đào tạo các ngành cao học và giảng dạy các học phần lí luận chính trịcho các hệ đào tạo cử nhân.
- Bộ môn Thể dục Thể thao: Bộ môn được thành lập theo Quyết định số 649/QĐ-ĐHTB, ngày 16/8/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc, gồm có 23 giảng viên cơ hữu (03 tiến sĩ và 20 thạc sĩ) và 02 giảng viên (Tiến sĩ) kiêm nhiệm tham gia giảng dạy tại Bộ môn. Nhiệm vụ chính của Bộ môn là thực hiện đào tạo Cử nhân Giáo dục thể chất, tham gia giảng dạy học phần Giáo dục thể chất cho các hệ đào tạo cử nhân.
- Bộ môn Ngoại ngữ: Bộ môn được thành lập theo Quyết định số 651/QĐ-ĐHTB, ngày 16/8/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc, gồm có 19 giảng viên cơ hữu (01 tiến sĩ và 16 thạc sĩ và 02 cử nhân). Nhiệm vụ chính của Bộ môn là thực hiện đào tạo Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, tham gia giảng dạy các học phần ngoại ngữ cho các hệ đào tạo cử nhân.
- Bộ môn Tâm lý - Giáo dục : Bộ môn được thành lập theo Quyết định số 652/QĐ-ĐHTB, ngày 16/8/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc, gồm có 08 giảng viên chính cơ hữu (02 tiến sĩ và 06 thạc sĩ) và 01 giảng viên (Thạc sĩ) kiêm nhiệm tham gia giảng dạy tại Bộ môn. Nhiệm vụ chính của Bộ môn là tham gia thực hiện đào tạo các ngành cao học, tham gia giảng dạy các học phần tâm lý - giáo dục cho các hệ đào tạo cử nhân, tham gia thực hiện đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.
8. Các ngành đào tạo
Bao gồm 03 ngành đào tạo đại học: Giáo dục Chính trị; Giáo dục Thể chất; Sư phạm Tiếng Anh.
8.1. Đại học Giáo dục Chính trị
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
Về phẩm chất đạo đức:
Có lý tưởng Cộng sản chủ nghĩa và bản lĩnh chính trị, tin tưởng và tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng, kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, có năng lực bảo vệ có hiệu quả Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.
Có đạo đức, tác phong của người cán bộ cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, say mê nghề nghiệp.
Về kiến thức:
Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nhận thức đúng đắn chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững kiến thức cơ bản của khoa học giáo dục.
Có trình độ, năng lực nhất định về tham mưu - lãnh đạo - quản lý, năng lực tổ chức thực tiễn, có kiến thức chuyên sâu ở mức độ nhất định để có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn. Có khả năng nghiên cứu đề tài thuộc lĩnh vực khoa học chính trị.
Về kĩ năng:
Có năng lực vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước vào lĩnh vực công tác được giao.
Có kĩ năng sư phạm, vận dụng tốt phương pháp dạy học chung và phương pháp dạy học Giáo dục công dân và các môn Lý luận chính trị; có khả năng tiếp cận và xử lý các tình huống chính trị; tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và các công tác khác trong hệ thống chính trị.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Sinh viên tốt nghiệp đại học GDCT sẽ trở thành:
- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông;
- Giảng viên giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Đường lối cách mạng của ĐCSVN, Tư tưởng HCM ở các trường cao đẳng, đại học, các trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố, huyện; giáo viên giảng dạy Lý luận chính trị ở các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề;
- Giảng viên giảng dạy các môn phương pháp dạy học trong các trường sư phạm có khoa Giáo dục chịnh trị hoặc Giáo dục công dân
- Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước các cấp, tổ chức Đảng các cấp, tổ chức chính trị xã hội các cấp (hội phụ nữ, mặt trận tổ quốc, đoàn thanh niên....)
- Có cơ hội học thạc sĩ, tiến sĩ các ngành triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, Lý luận và phương pháp dạy học chính trị
- Có cơ hội thăng tiến ở các vị trí trong quá trình công tác.
8.2. Đại học Giáo dục Thể chất
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Sau khi tốt nghiệp người học phải đạt được những yêu cầu cụ thể như sau:
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.
Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực được đào tạo. Nắm vững lý thuyết, giỏi thực hành, vận dụng tốt vào thực tiễn.
Có khả năng giảng dạy tốt kiến thức Giáo dục Thể chất cho học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học, đáp ứng mọi chương trình của các bậc học, phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở các trường hiện nay. Huấn luyện thể thao, làm tốt công tác phong trào thể dục thể thao ở các sở, ngành.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, các trường dạy nghề, trường THPT, THCS và Tiểu học.
- Chuyên viên, huấn luyện viên, làm công tác phong trào TDTT tại các Sở, Ngành và các trung tâm Thể thao, Văn hoá.
8.3. Đại học Sư phạm Tiếng Anh
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh: Tương đương trình độ bậc 5/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu: Chương trình đào tạo ngành Sư phạm tiếng Anh đào tạo ra những cử nhân có kiến thức tốt về ngôn ngữ Anh và có thể sử dụng tiếng Anh bậc 5 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt nam; có hiểu biết về văn hóa và môi trường địa phương, khu vực; có tri thức về hoạt động dạy học tiếng Anh và sự hiểu biết về đối tượng người học; có các kĩ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; có khả năng thích ứng cao, năng động và linh hoạt; có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn; có thể tích lũy những phẩm chất và kĩ năng quan trọng để trở thành cán bộ giảng dạy ở các bậc học, cán bộ quản lý chuyên môn trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh nói riêng và ngành sư  phạm nói chung.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai: Cử nhân ngành Sư phạm tiếng Anh có thể đảm nhận các vị trí như: giáo viên tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông và các cơ sở đào tạo tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn khác yêu cầu về kiến thức văn hóa, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

Email liên lạc của khoa đào tạo: hoangphuctbu@gmail.com (Trưởng khoa: TS. Hoàng Phúc)
9. Liên kết, hợp tác quốc tế
Ngành đào tạo của Khoa đã thu hút được 118 lưu học sinh Lào theo học.
Sinh viên có thể theo học dưới hình thức chính qui tập trung hoặc hình thức liên thông sau lên đại học sau khi hoàn thành các khóa học ở trình độ cao đẳng trước đó.
Thường xuyên tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế như tham gia các khóa học tiến sĩ, thạc sĩ ở Úc, các khóa tập huấn, các hội thảo ở các nước như Mỹ, Úc, Thái Lan, Indonexia, Campuchia....Tiếp nhận các tình nguyện viên Úc, Mỹ tham gia giảng dạy trực tiếp. 
10. Chế độ chính sách dành cho sinh viên
Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ sinh viên thuộc diện hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên dân tộc, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn,…
11. Thông tin liên hệ
Văn phòng Khoa Cơ sở: Phòng 206, Nhà A, Trường Đại học Tây Bắc, Tổ 2, phường Quyết Tâm, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam
Thường trực Văn phòng: Chuyên viên Lò Minh Thảo

Email: k.coso@utb.edu.vn                         ĐT: 0212.3699755

(5). KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI
1. Tên đơn vị: Khoa Khoa học Xã hội (Faculty of Social Sciences)
2. Năm thành lập: 2019
3. Lịch sử hình thành: Khoa Khoa học Tự nhiên - Công nghệ, Trường Đại học Tây Bắc được thành lập theo Quyết định số 597/QĐ-ĐHTB ngày 08/08/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở hợp nhất của hai Khoa là Khoa Ngữ văn và Khoa Sử Địa, tiền thân là Ban Xã hội của Trường Sư phạm cấp 2 khu tự trị Thái Mèo thành lập năm 1960.
4. Nhiệm vụ chính trị, đào tạo
- Đào tạo nhân lực hệ chính quy, hệ Vừa làm vừa học có trình độ Cao đẳng, Đại học và Sau đại học;
- Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, công chức;
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, triển khai các dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
5. Đội ngũ và cơ cấu tổ chức
Hiện nay Khoa có 3 bộ môn gồm: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí có 37 giảng viên cơ hữu (không kể kiêm nhiệm) trong đó có: 01 Phó Giáo sư, 21 Tiến sĩ, 15 Thạc sĩ (trong đó có 05 Nghiên cứu sinh). Ngoài ra còn có 03 Tiến sĩ, 14 Thạc sĩ ở các phòng,ban, trung tâm tham gia giảng dạy tại khoa.
Khoa đang đào tạo 3 ngành trình độ Đại học gồm: Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lí; 2 ngành trình độ thạc sĩ gồm: Ngôn ngữ Việt Nam, Lịch sử Việt Nam; các lớp liên thông, vừa làm vừa học và nhiều khoá học ngắn hạn khác.
6. Ban chủ nhiệm Khoa
Trưởng Khoa: PGS.TS.GVCC. Bùi Thanh Hoa
Phó Trưởng Khoa: TS.GVC. Phạm Thị Phương Huyền
Phó Trưởng Khoa: TS.GVC. Đặng Thị Hồng Liên
7. Các bộ môn trực thuộc
            Bộ môn Ngữ văn: Bộ Bộ môn Ngữ văn được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB, ngày 4/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Bộ môn hiện nay bao gồm 18 giảng viên cơ hữu và 01 giảng viên kiêm nhiệm tham gia giảng dạy tại bộ môn, trong đó có 01 PGS, 09 Tiến sĩ và 09 Thạc sĩ. Các giảng viên trong Bộ môn đều được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tốt, nghiệp vụ vững vàng.
            Bộ môn Lịch sử: Bộ môn Lịch sử được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Tổng số giảng viên trong bộ môn là 09, trong đó có 05 Tiến sĩ, 04 Thạc sĩ (01 đang học Nghiên cứu sinh). Ngoài ra, bộ môn có 02 Tiến sĩ, 01 Thạc sĩ thuộc các phòng ban của nhà trường cùng tham gia giảng dạy. Các giảng viên trong bộ môn đều được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tốt, nghiệp vụ vững vàng.
            Bộ môn Địa lí: Bộ môn Địa lí được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Hiện nay, Bộ môn gồm 10 giảng viên, trong đó có 07 tiến sĩ, 01 nghiên cứu sinh, 02 thạc sĩ. Bộ môn thực hiện giảng dạy các học phần thuộc lĩnh vực Địa lí cho sinh viên chuyên ngành ĐHSP Địa lí, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản trị Du lịch và Lữ hành.
8. Các ngành đào tạo
8.1. Đào tạo đại học bao gồm 03 ngành: Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử; Sư phạm Địa lí.
8.1.1. Đại học Sư phạm Ngữ văn
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
- Chương trình đào tạo nhằm bồi dưỡng cho sinh viên một nền tảng đạo đức tốt, lí tưởng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Vận dụng được kiến thức khoa học cơ sở, kiến thức chuyên ngành, kiến thức liên ngành vào giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề dạy học Ngữ văn. Áp dụng được những kiến thức cơ bản, hệ thống về Văn học Việt Nam, Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt, Văn học nước ngoài, Lí luận văn học, Hán Nôm… vào việc thiết kế, tổ chức quá trình giảng dạy Ngữ văn ở trường phổ thông.
- Chương trình trang bị cho sinh viên năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường phổ thông.
- Ngoài ra, chương trình quan tâm trang bị cho sinh viên kiến thức địa phương thuộc các lĩnh vực văn hoá, văn học có quan hệ chặt chẽ với nhà trường phổ thông ở khu vực miền núi phía Bắc.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
Giáo viên giảng dạy Ngữ văn tại các trường THPT.
Giáo viên dạy Ngữ văn ở các trường THCS, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, TTGD thường xuyên.
Giáo viên dạy tiếng Việt, văn hóa cho người nước ngoài.
Giảng viên ở các trường ĐH, CĐ có chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực ngôn ngữ, văn học và tâm lý, giáo dục (sau khi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ).
Chuyên viên, nghiên cứu viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện và trung tâm nghiên cứu thuộc khoa học xã hội và nhân văn, tâm lí, giáo dục; các cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội.
8.1.2. Đại học Sư phạm Lịch sử
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
Đào tạo cử nhân sư phạm lịch sử đạt được các yêu cầu cụ thể sau:
Về phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thấm nhuần thế giới quan Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội,có lý tưởng nghề nghiệp, có ý thức
Về kiến thức: Có kiến thức toàn diện, hệ thống và sâu rộng về tiến trình lịch sử dân tộc và lịch sử nhân loại, đạt trình độ khá giỏi, có thể làm nòng cốt trong công tác giảng dạy lịch sử tại các trường trung học phổ thông, là nguồn cán bộ cho các trường đại học, cao đẳng  hoặc làm công tác nghiên cứu tại các viện, các trung tâm nghiên cứu, các cơ quan đoàn thể xã hội cần sử dụng hoặc có liên quan đến các kiến thức lịch sử và giáo dục.
Về kỹ năng: Có năng lực sư phạm cao để đảm bảo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục, dạy học môn lịch sử ở trường trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp giáo dục. Có kỹ năng tự đổi mới, tự bổ túc, tự nghiên cứu (khoa học cơ bản và khoa học sư phạm) để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở;
- Học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ trở thành giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học, trung tâm chính trị các tỉnh, huyện thị; cán bộ nghiên cứu của các viện, học viện; cán bộ của các đoàn thể như Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt nam...
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục Lịch sử tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển văn hóa giáo dục và một số lĩnh vực khác.
8.1.3. Đại học Sư phạm Địa lí
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
Yêu nghề, ý thức trách nhiệm cao, đạo đức tốt, tác phong mẫu mực.
Có kiến thức đầy đủ và sâu sắc về Địa lý.
Hiểu đúng đắn được mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa con người với môi trường và sự phát triển bền vững.
Có khả năng áp dụng phương pháp tiên tiến, phương tiện dạy học hiện đại vào các quá trình dạy học địa lý ở trường trung học phổ thông.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở.
- Học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ trở thành giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học, trung tâm chính trị các tỉnh, huyện thị; cán bộ nghiên cứu của các viện, học viện; cán bộ của các đoàn thể như Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt nam...
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục Địa lý tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển văn hóa giáo dục và một số lĩnh vực khác.
8.2. Đào tạo Thạc sĩ bao gồm 02 ngành: Ngôn ngữ Việt Nam; Lịch sử Việt Nam

8.2.1. Ngôn ngữ Việt Nam
Thời lượng đào tạo: 2 năm; tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ
 Yêu cầu về Ngoại ngữ: Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Mục tiêu
Về kiến thức:
- Học viên có kiến thức chuyên sâu về Ngôn ngữ Việt Nam nhằm bồi dưỡng cho học viên nền tảng đạo đức tốt, lí tưởng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước...
- Vận dụng được kiến thức khoa học cơ sở, kiến thức chuyên ngành, kiến thức liên ngành vào giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề dạy học Ngữ văn. Áp dụng được những kiến thức cơ bản, hệ thống về cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt… vào việc thiết kế, tổ chức quá trình giảng dạy Ngữ văn ở trường phổ thông.
- Đào tạo học viên về kiến thức giáo dục đại cương; kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (gồm: kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành) theo yêu cầu về trình độ kiến thức;
- Có năng lực hình hành các ý tưởng khoa học, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học một cách độc lập.
- Có năng lực đánh giá, phản biện, tổng hợp các kết quả, sản phẩm nghiên cứu khoa học từ những nghiên cứu khác.
- Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp, phương pháp luận cơ bản về Ngôn ngữ Việt Nam;
- Biết cách triển khai thực hiện sáng tạo các đề tài nghiên cứu khoa học và tiếp cận các hướng nghiên cứu.
- Có kỹ năng lựa chọn và vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong phân tích, giải quyết các vấn đề.
- Có khả năng khai thác, tổng hợp tài liệu, kỹ năng thực tế, khai thác thông tin, lấy thông tin từ thực tế.
- Có khả năng tự học tập, tự bồi dưỡng, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có thể thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực liên quan;
- Có kỹ năng tự đổi mới, tự học, tự nghiên cứu (khoa học cơ bản và khoa học giáo dục) để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.- Có các kỹ năng mềm trong giao tiếp: Giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp cộng đồng, bằng phương tiện thông tin truyền thông, bằng công nghệ thông tin.
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng Ngôn ngữ Việt Nam.
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục;
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với học sinh, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.
Về thái độ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước.
-  Yêu thiên nhiên, đất nước.
-  Yêu nghề, tôn trọng và có tinh thần trách nhiệm cao.
-  Có văn hoá giao tiếp.
-  Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
 Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, THCS, THPT, Tiểu học ...;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục, phương pháp giảng dạy tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác
- Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Tiến sĩ.

8.2.2. Ngành Lịch sử Việt Nam
 Thời lượng đào tạo: 2 năm; tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ
 Yêu cầu về Ngoại ngữ: Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Mục tiêu
Về kiến thức:
- Học viên tốt nghiệp thạc sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam có kiến thức chuyên sâu về Lịch sử Việt Nam; có kỹ năng vận dụng kiến thức Lịch sử Việt Nam vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, viết lịch sử địa phương qua các thời kì; giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trường THPT, THCS; có khả năng thuyết minh tại các bảo tàng về các sự kiện lịch sử; có khả năng nghiên cứu lịch sử tại các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội.- Tiếp cận và lí giải được những vấn đề lịch sử đã và đang được đặt ra cho giới sử học Việt Nam.
- Có năng lực hình thành các ý tưởng khoa học, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về lịch sử Việt Nam một cách độc lập.
- Có năng lực đánh giá, phản biện, tổng hợp các kết quả, sản phẩm nghiên cứu khoa học từ những nghiên cứu khác.
- Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp, phương pháp luận cơ bản về khoa học lịch sử nói chung và chuyên ngành Lịch sử Việt Nam nói riêng. Trên cơ sở đó biết cách triển khai thực hiện sáng tạo các đề tài nghiên cứu khoa học và tiếp cận các hướng nghiên cứu chuyên ngành khác của khoa học lịch sử, khoa học xã hội nhân văn.
- Có kỹ năng lựa chọn và vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam.
- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc và nghiên cứu khoa học.
- Có kỹ năng khai thác, tổng hợp tài liệu, kỹ năng thực tế, điền dã, khai thác thông tin, lấy thông tin từ thực tế.
- Có khả năng tự học tập, tự bồi dưỡng, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có thể thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực liên quan đến khoa học lịch sử.
- Có kỹ năng tự đổi mới, tự học, tự nghiên cứu (khoa học cơ bản và khoa học giáo dục) để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
- Có các kỹ năng mềm trong giao tiếp: Giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp cộng đồng, bằng phương tiện thông tin truyền thông, bằng công nghệ thông tin.
Về thái độ:
- Có phẩm chất chính trị tốt, ý thức công dân tốt; có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp. Nắm vững những vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Nhận thức sâu sắc và có ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị những giá trị truyền thống của dân tộc trong công cuộc hội nhập và phát triển đất nước.
 Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, THCS, THPT, ...;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục, phương pháp giảng dạy tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác
- Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Tiến sĩ.
9. Chế độ chính sách dành cho sinh viên
Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ sinh viên thuộc diện hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên dân tộc, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn.
10. Thông tin liên hệ
Văn phòng Khoa KHXH:
Phòng 506, Nhà A, Trường Đại học Tây Bắc
Tổ 2, phường Quyết Tâm, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam
Liên hệ văn phòng Khoa:
Thường trực Văn phòng: chuyên viên Lò Thanh Bình
Điện thoại: (0212) 3 799 664. Di động: 0941.819.998
Email: k.khxh@utb.edu.vn
(6). KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
1. Thông tin chung
Tên khoa: Khoa học sức khỏe
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Ban Y - Dược được thành lập theo Quyết định số 1293/ QĐ-ĐHTB-TCCB của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc;
Khoa Khoa học Sức khỏe được thành lập theo Quyết định số 465/QĐ-ĐHTB-TCCB ngày 14/6/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc.
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Ban Y - Dược được thành lập theo Quyết định số 1293/ QĐ-ĐHTB-TCTC của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Khi mới thành lập, Ban Y có chức năng tham mưu nhà trường, giúp hiệu trưởng thực hiện công tác mở ngành đào tạo Y- Dược, xúc tiến công tác chuẩn bị, tham gia đào tạo khi đủ điều kiện; hoạt động theo điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học Tây Bắc và các quy định pháp quy của nhà trường.
Qua một chặng đường dài đó, nhiều giải pháp đã được đưa ra để giải bài toán đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực y tế của vùng Tây Bắc. Đã có sự vào cuộc trực tiếp của trường Đại học: Y Hà nội, Y Thái Nguyên, Y tế công cộng Hà nội, Y Thái Bình, Y Thăng Long... nhưng những giúp sức đó, chỉ đủ điều kiện để đến được quyết định tạo ra cơ sở hạ tầng  trang thiết bị vật chất ban đầu, chưa đủ để làm nên một sự chuyển mình đích thực có được đội ngũ nhân lực cho Khoa cùng chương trình đào tạo và chiến lược đào tạo mang tính khả thi
Với đại học Tây Bắc, nhiệm vụ đặt ra lại là xây dựng hoàn toàn mới từ ban đầu môt khoa Y có khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo đội ngũ nhân lực y tế trình độ đại học phục vụ cho chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc, miền núi. Rõ ràng chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ này thông qua hợp tác, liên kết với đội ngũ đào tạo ngoài nhà nước và quốc tế.
Do vậy, RTCCD coi đây là cơ hội quý giá để giúp trường đại học Tây Bắc tiếp cận nhanh nhất quan điểm, cách đề cập, phương thức đào tạo khoa học, hiện đại, hiệu quả nhất mà thế giới đang vươn tới: Đào tạo nhân lực y tế chăm sóc tốt không chỉ ở bình diện sức khỏe ở mỗi cá nhân, mà cả ở bình diện sức khỏe cộng đồng
Một nền giáo dục y học “khoa học, dân tộc, và đại chúng” đúng nghĩa để tạo ra “bác sĩ cộng đồng”.  Đây cũng là hướng mà RTCCD từ nhiều năm nay đã thực hiện vận động chính sách đổi mới hệ thống y tế, trong đó có đào tạo.
4. Quy mô của khoa học sức khỏe
- Hiện tại khoa gồm có 03 đồng chí trong đó 01 tiến sĩ phụ trách khoa và 02 thạc sĩ, có 01 đồng chí đang học nghiên cứu sinh
- Quy mô khoa trong năm 2020 - 2021: Khoa khoa học sức khỏe có 01 ngành đào tạo: cử nhân dinh dưỡng, và cử nhân Y tế công cộng.
- Số lượng sinh viên trong năm đầu dự kiến là 50.
- Khẳng định được chất lượng công tác đào tạo của Khoa và Trường
- Cán bộ giảng viên trong Khoa tích cực tham gia nghiên cứu, tham gia các đề tài cấp Tỉnh, cấp Bộ, và các chương trình hợp tác quốc tế, các dự án có sự tài trợ của WHO các tổ chức liên minh nước sạch và bệnh phòng chống không lây, các tổ chức phi chính phủ.
5. Các nhiệm vụ được giao
- Cán bộ trong khoa tích cực tham gia viết bài ở các tạp chí có uy tín cũng như các tạp chí nước ngoài.
- Hợp tác với các tổ chức nước ngoài phát triển mạnh mẽ, có nhiều chương trình với sự tham gia của cả Khoa.
- Về cung cấp các dịch vụ xã hội, phát triển cộng đồng: bước đầu đã có những hoạt động thiết thực trong lĩnh vực Y học như đào tạo cán bộ Y tại các trạm Y tế xã trên vùng Tây Bắc đồng thời đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng dân cư trong khu vực Tây Bắc.
- Tư vấn xây dựng, chủ trì, tham gia thực hiện hoặc đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình, đề tài, dự án trong và ngoài nước.
- Xây dựng đề án cử nhân dinh dưỡng;
- Tham gia hướng dẫn người học thực hành, thực tập chuyên môn;
- Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật.
6. Thành tích nổi bật
- Chủ trì thực hiện 02 đề tài, dự án với các tổ chức trong nước;
- Tham gia liên hệ với các tổ chức WHO...

Email liên lạc:  k.khsk.utb
(7). KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON
1. Tên đơn vị: Khoa Tiểu học - Mầm non
2. Năm thành lập: 2003
3. Lịch sử hình thành - Thành tích
- Khoa Tiểu học - Mầm non, Trường Đại học Tây Bắc được thành lập ngày 27/8/2003 theo Quyết định số 146/QĐ-TCCB của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc, đóng tại Tổ 2, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Khoa Tiểu học - Mầm non là một trong những đơn vị tiêu biểu của Trường Đại học Tây Bắc. Khoa liên tục được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc; được vinh danh là “Tập thể điển hình tiên tiến xuất sắc giai đoạn 2010 - 2015”; được vinh danh trong cuốn sách chuyên đề Toả sáng tinh thần thi đua yêu nước chào mừng 70 năm truyền thống thi đua yêu nước của Tạp chí Xây dựng Đảng. Khoa có 03 giảng viên được Thủ tướng chính phủ tặng Bằng khen; nhiều giảng viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tây Bắc, Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La tặng Bằng khen, Trung ương Đoàn THCS Hồ Chí Minh tặng Huy chương “Vì thế hệ trẻ”.
4. Sứ mạng
Khoa Tiểu học - Mầm non có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo có chất lượng cao; nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm giáo dục mầm non và tiểu học đến các cơ sở giáo dục, phục vụ công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông.
5. Đội ngũ và cơ cấu tổ chức của Khoa
5.1. Đội ngũ: Khoa có 29 cán bộ, giảng viên trong đó có 01 Nhà giáo ưu tú, 05 tiến sĩ, 22 thạc sĩ, 02 cử nhân.
5.2. Ban chủ nhiệm khoa
Trưởng khoa: TS. Điêu Thị Tú Uyên
Phó Trưởng khoa: TS. Lê Thị Thu Hà
Phó Trưởng khoa: ThS. Khúc Thị Hiền
5.3. Các bộ môn trực thuộc
            - Bộ môn Khoa học cơ bản: Bộ môn Khoa học cơ bản được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB, ngày 4/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Bộ môn hiện nay bao gồm 19 giảng viên cơ hữu, trong đó có 05 tiến sĩ, 14 thạc sĩ.
            - Bộ môn Mỹ thuật - Âm nhạc: Bộ môn Mỹ thuật - Âm nhạc được thành lập theo Quyết định số 786/QĐ-ĐHTB ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc. Bộ môn hiện nay có 08 giảng viên cơ hữu, trong đó có 07 thạc sĩ, 01 cử nhân (ngành biên đạo múa).
5.4. Các bộ phận trực thuộc khác:
- Tổ Văn phòng khoa thuộc Ban Chủ nhiệm khoa.
- Công đoàn bộ phận.
- Liên chi đoàn.
6. Đào tạo
6.1. Mô hình đào tạo
Đào tạo gắn kết với thực tiễn thông qua hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học.
6.2. Các ngành đào tạo
6.2.1. Đào tạo 01 ngành trình độ thạc sĩ: Lí luận và Phương pháp dạy học Tiểu học.
Thời lượng đào tạo: 2 năm; tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ
Yêu cầu về Ngoại ngữ: Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Mục tiêu
Về kiến thức:
- Học viên có kiến thức chuyên sâu về phương pháp và kỹ năng giảng dạyTiểu học; có kỹ năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo; giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trường Tiểu học ...
- Đào tạo học viên về kiến thức giáo dục đại cương; kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (gồm: kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành) theo yêu cầu về trình độ kiến thức chuẩn của người giáo viên tiểu học;
- Có năng lực hình hành các ý tưởng khoa học, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học một cách độc lập.
- Có năng lực đánh giá, phản biện, tổng hợp các kết quả, sản phẩm nghiên cứu khoa học từ những nghiên cứu khác.
- Đào tạo học viên về phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh ở bậc tiểu học; trang bị cho học viên những thông tin cập nhật về đổi mới giáo dục tiểu học nhằm vận dụng các phương pháp này vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học sau này;
- Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư 15/2014 BGDĐT ngày 15/05/2014.
Về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp, phương pháp luận cơ bản về phương pháp dạy học Tiểu học;
- Biết cách triển khai thực hiện sáng tạo các đề tài nghiên cứu khoa học và tiếp cận các hướng nghiên cứu.
- Có kỹ năng lựa chọn và vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong phân tích, giải quyết các vấn đề.
- Có khả năng khai thác, tổng hợp tài liệu, kỹ năng thực tế, khai thác thông tin, lấy thông tin từ thực tế.
- Có khả năng tự học tập, tự bồi dưỡng, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có thể thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực liên quan;
- Có kỹ năng tự đổi mới, tự học, tự nghiên cứu (khoa học cơ bản và khoa học giáo dục) để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.- Có các kỹ năng mềm trong giao tiếp: Giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp cộng đồng, bằng phương tiện thông tin truyền thông, bằng công nghệ thông tin.
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, giảng dạy, đánh giá trong dạy học tiểu học; kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên tiểu học;
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo phương pháp dạy học vào tổ chức các hoạt động học tập, giáo dục học sinh tiểu học (gồm cả dạy học cho đối tượng đặc biệt như: dạy cho học sinh dân tộc thiểu số, dạy cho học sinh có khả năng đặc biệt, học sinh khuyết tật, tàn tật theo hướng hoà nhập);
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của đồng nghiệp;
- Rèn luyện cho học viên kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với học sinh, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.
Về thái độ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước.
-  Yêu thiên nhiên, đất nước.
-  Yêu nghề, tôn trọng và có tinh thần trách nhiệm cao.
-  Có văn hoá giao tiếp.
-  Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
 Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai
- Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, Tiểu học ...;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục, phương pháp giảng dạy tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác
- Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Tiến sĩ.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.tieuhocmamnon@utb.edu.vn
6.2.2. Đào tạo 02 ngành trình độ đại học: Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non.
6.2.2.1. Đại học Giáo dục Mầm non
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu
Về kiến thức:
- Đào tạo sinh viên về Khối kiến thức chung; kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (gồm: kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành) theo yêu cầu về trình độ kiến thức chuẩn của người giáo viên mầm non;
- Đào tạo sinh viên phương pháp giáo dục đáp ứng được yêu cầu về phương pháp giáo dục ở bậc mầm non: phương pháp để giảng dạy chương trình mầm non theo quan điểm tích hợp, phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ theo yêu cầu đổi mới cách đánh giá sự phát triển ở trẻ mầm non của ngành giáo dục; trang bị cho sinh viên những thông tin cập nhật về đổi mới giáo dục mầm non nhằm vận dụng vào thực tiễn chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non sau này;
 - Đào tạo sinh viên đạt trình độ tiếng Anh A2 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT về Ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và đạt trình độ công nghệ thông tin theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, chăm sóc, đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá việc thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong dạy học mầm non; kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên mầm non;
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo phương pháp dạy học và những thành tựu khoa học giáo dục mầm non mới vào tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non (gồm cả chăm sóc, giáo dục cho đối tượng đặc biệt như: trẻ là người dân tộc thiểu số, trẻ có những khả năng đặc biệt, trẻ khuyết tật, tàn tật theo hướng hoà nhập);
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm lý lứa tuổi vào thực tiễn chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của đồng nghiệp;
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, nhóm trẻ; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục trẻ cá biệt;
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với trẻ, gia đình của trẻ, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.
Về phẩm chất đạo đức:
- Hình thành ở sinh viên tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non, có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức của người công dân và người giáo viên, xây dựng một lối sống trung thực, lành mạnh, giản dị, đoàn kết;
- Hình thành ở sinh viên lòng yêu nghề dạy học, mến trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao đối với việc chăm sóc, giáo dục trẻ, đối xử công bằng trên nền tảng tôn trọng trẻ và quyền trẻ em, gương mẫu trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ, có tinh thần phấn đấu trở thành nhà giáo mẫu mực.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Hình thành cho sinh viên năng lực độc lập, tự chủ trong tổ chức các hoạt động trau dồi trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực phát hiện, giải quyết công việc một cách chủ động, linh hoạt, khoa học, hiệu quả, sáng tạo, phù hợp với yêu cầu về năng lực của một giáo viên mầm non;
- Hình thành cho sinh viên ý thức trách nhiệm tuân thủ nguyên tắc làm việc của đơn vị, hợp tác với đồng nghiệp, phối hợp với phụ huynh học sinh để nâng cao hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, có trách nhiệm vận động các lực lượng trong và ngoài nhà trường thực hiện xã hội hoá giáo dục.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường mầm non;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục mầm non tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục mầm non và một số lĩnh vực khác.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.tieuhocmamnon@utb.edu.vn
6.2.2.2. Ngành Đại học Giáo dục Tiểu học
Thời lượng đào tạo: 4 năm; tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ
Yêu cầu về tiếng Anh
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu
Về kiến thức:
- Đào tạo sinh viên về Khối kiến thức chung; kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (gồm: kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành) theo yêu cầu về trình độ kiến thức chuẩn của người giáo viên tiểu học;
- Đào tạo sinh viên về phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh ở bậc tiểu học; trang bị cho sinh viên những thông tin cập nhật về đổi mới giáo dục tiểu học nhằm vận dụng các phương pháp này vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học sau này;
- Đào tạo sinh viên đạt trình độ tiếng Anh A2 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT về Ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và đạt trình độ công nghệ thông tin theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, giảng dạy, đánh giá trong dạy học tiểu học; kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên tiểu học;
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo phương pháp dạy học vào tổ chức các hoạt động học tập, giáo dục học sinh tiểu học (gồm cả dạy học cho đối tượng đặc biệt như: dạy cho học sinh dân tộc thiểu số, dạy cho học sinh có khả năng đặc biệt, học sinh khuyết tật, tàn tật theo hướng hoà nhập);
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của đồng nghiệp;
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức và thực hiện công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động Sao nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; kỹ năng quản lý lớp học, giáo dục học sinh cá biệt;
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với học sinh, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.
Về phẩm chất đạo đức:
- Hình thành cho sinh viên tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức của người công dân và người giáo viên, xây dựng một lối sống trung thực, lành mạnh, giản dị, đoàn kết;
- Hình thành cho sinh viên lòng yêu nghề dạy học, tình thương yêu, tôn trọng, thái độ đối xử công bằng với học sinh, ý thức giáo dục, chăm sóc học sinh, tinh thần phấn đấu trở thành nhà giáo mẫu mực.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Hình thành cho sinh viên năng lực độc lập, tự chủ trong tổ chức các hoạt động trau dồi trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực phát hiện, giải quyết công việc một cách chủ động, linh hoạt, khoa học, hiệu quả, sáng tạo, phù hợp với yêu cầu về năng lực của một giáo viên tiểu học;
- Hình thành cho sinh viên ý thức trách nhiệm tuân thủ nguyên tắc làm việc của đơn vị, phối hợp với đồng nghiệp, phối hợp với phụ huynh học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường tiểu học.
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác.

Email liên lạc của khoa đào tạo: k.tieuhocmamnon@utb.edu.vn
6.2.3. Đào tạo 02 ngành trình độ cao đẳng: Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học           
6.2.3.1. Cao đẳng Giáo dục Mầm non
Thời lượng đào tạo: 3 năm
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu
Kiến thức:
- Có nhận thức đúng đắn về đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước để có thể vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn giáo dục mầm non.
- Nắm vững hệ thống những tri thức khoa học giáo dục mầm non ở trình độ cao đẳng.
- Hiểu biết và vận dụng có hiệu quả các kiến thức khoa học giáo dục mầm non vào việc tổ chức bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Có khả năng tiếp tục học lên nâng cao trình độ.
Kĩ năng:
- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá mức độ phát triển của trẻ.
- Lập kế hoạch và định hướng phát triển cho trẻ phù hợp với yêu cầu của từng độ tuổi, từng trẻ và yêu cầu thực tế.
- Tổ chức, thực hiện kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ một cách khoa học.
- Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chăm sóc- giáo dục.
- Hợp tác với đồng nghiệp trong hoạt động giáo dục.
- Tuyên truyền khoa học nuôi dạy trẻ, vận động xã hội hoá giáo dục mầm non.
- Theo dõi, xử lí kịp thời các thông tin về ngành học.
Thái độ:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước.
-  Yêu thiên nhiên, đất nước.
-  Yêu nghề, yêu trẻ, tôn trọng và có tinh thần trách nhiệm cao với trẻ.
-  Có văn hoá giao tiếp.
-  Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai:
- Giáo viên tại các trường mầm non;
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục mầm non tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục mầm non và một số lĩnh vực khác.
6.2.3.2. Ngành Cao đẳng Giáo dục Tiểu học
Thời lượng đào tạo: 3 năm
Yêu cầu về tiếng Anh:
- Sinh viên K56, K57: Tương đương trình độ bậc 2/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sinh viên các khóa tiếp theo: Tương đương trình độ bậc 3/khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Có kiến thức giáo dục đại cương đủ rộng, nắm vững các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục trong chương trình tất cả các lớp cấp tiểu học, được nâng cao về 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên - Xã hội, hoặc 1 môn chuyên sâu, tạo điều kiện để sinh viên tốt nghiệp có thể học tiếp lên các trình độ cao hơn.
- Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học, về đánh giá kết quả học tập ở tiểu học, bước đầu biết vận dụng các kiến  thức này vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học.
- Có kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, hiểu biết những chính sách, chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, văn hoá của đất nước.
- Có hiểu biết về Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành. Có kiến thức phổ thông về môi trường, dân số, an ninh - quốc phòng, an toàn giao thông, về quyền trẻ em, y tế học đường để có thể thực hiện giáo dục tích hợp.
- Có hiểu biết về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội, đời sống, phong tục tập quán của địa phương để có thể hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng.
- Được trang bị những thông tin cập nhật về đổi mới giáo dục tiểu học trong nước và khu vực, có khả năng vận dụng đổi mới phương pháp dạy học các môn học ở tiểu học.
Kỹ năng:
- Biết lập kế hoạch giáo dục cho từng học kỳ và năm học, biết lập kế hoạch bài học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra,  đánh giá ở tiểu học.
- Biết tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với điều kiện cụ thể của học sinh và địa phương nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập. Biết dạy cho học sinh  phương pháp học tập, đặc biệt biết tự học, phát triển ở học sinh năng lực tự đánh giá. Biết sử dụng các phương tiện công nghệ dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin, vào quá trình dạy học ở tiểu học.
- Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động Sao nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Có kỹ năng quản lý lớp học, xây dựng lớp thành tập thể đoàn kết, tự quản. Có khả năng giáo dục học sinh cá biệt. Biết lập sổ sách, xây dựng và lưu trữ hồ sơ về quá trình học tập rèn luyện đạo đức của học sinh.
- Biết giao tiếp và ứng xử thích hợp với học sinh, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.
Thái độ:
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, là công dân tốt, chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của ngành.
- Yêu nghề dạy học, thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, đối xử công bằng với mỗi học sinh, được học sinh tin yêu.
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, biết đoàn kết, hợp tác, khiêm tốn học hỏi đồng nghiệp, có quan hệ tốt với gia đình học sinh và cộng đồng, biết vận động các lực lượng trong và ngoài nhà trường thực hiện xã hội hoá giáo dục.
- Có ý thức chủ động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị chuyên môn, nghiệp vụ, thường xuyên rèn luyện sức khoẻ.
Các lĩnh vực, triển vọng nghề nghiệp trong tương lai
- Giáo viên tại các trường tiểu học,
- Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác.
6.3. Mục tiêu đào tạo
- Đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trường mầm non, tiểu học có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, năng động, sáng tạo; có kiến thức, kĩ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học đáp ứng có hiệu quả việc triển khai chương trình giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và sách giáo khoa tiểu học mới theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. 
- Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực, chuyên nghiệp, trách nhiệm và thân thiện, hướng tới người học, lấy tiêu chuẩn chất lượng quốc gia làm nền tảng phát triển, đảm bảo cho người học có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với những yêu cầu của đổi mới giáo dục. 
7. Liên kết khu vực
- Liên kết đào tạo với các trường cao đẳng, các trung tâm Giáo dục thường xuyên khu vực Tây Bắc.
- Đào tạo nguồn nhân lực cho 09 tỉnh Bắc Lào.
- Thực hiện phát triển chương trình đào tạo qua sự hỗ trợ của chương trình Aus4Skills và một số trường đại học ở Australia.
8. Học bổng - chế độ chính sách
8.1. Học bổng
- Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện tốt.
- Học bổng tài trợ dành cho sinh viên nghèo vượt khó có thành tích học tập và rèn luyện tốt.
8.2. Các chế độ chính sách sinh viên được hưởng
- Hỗ trợ chi phí học tập dành cho sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.
- Hỗ trợ học tập dành cho sinh viên dân tộc rất ít người.
- Trợ cấp xã hội dành cho sinh viên người dân tộc thiểu số vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo.
9. Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập
 Địa điểm học tập chính của sinh viên khoa Tiểu học - Mầm non là Giảng đường B - Trường Đại học Tây Bắc. Ngoài hệ thống phòng học đạt tiêu chuẩn, khoa có đủ các phòng thực hành, phòng học chức năng: phòng học đàn, phòng học múa, phòng học mỹ thuật, phòng thực hành dinh dưỡng, phòng thực hành công tác đội, phòng thực hành giảng mầm non, phòng thực hành giảng tiểu học với đầy đủ các thiết bị phục vụ cho việc rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp.
10. Mục tiêu phát triển
Từ năm 2020, Khoa Tiểu học - Mầm non tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thực hành nghiệp vụ sư phạm, tư vấn việc làm cho người học, khẳng định vai trò của đơn vị trong đào tạo giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý mầm non, tiểu học khu vực và cả nước; bảo đảm cho người học có năng lực công tác, năng lực cạnh tranh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
11. Cam kết
Khoa Tiểu học - Mầm non cam kết phục vụ tốt nhất cho sự phát triển tri thức, năng lực và phẩm chất của sinh viên và học viên. Qua đào tạo và nghiên cứu khoa học, giảng viên, sinh viên và học viên khoa Tiểu học - Mầm non sẽ có những đóng góp thiết thực cho sự đổi mới và phát triển của giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học.
12. Thông tin liên hệ
Văn phòng Khoa Tiểu học - Mầm non
Phòng 106, Nhà B, Trường Đại học Tây Bắc
Tổ 2, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam
Liên hệ văn phòng Khoa:
Thường trực Văn phòng: chuyên viên Hà Thị Bắc
Điện thoại: (0212) 3799664. Di động: 0904.940.288

Email: k.tieuhocmamnon@utb.edu.vn; habacthmn@gmail.com
Trường Đại học Tây Bắc đã có nhiều nỗ lực trong đổi mới đào tạo và nghiên cứu khoa học. Thực hiện triết lý đào tạo “Vững lý thuyết, giỏi thực hành, nhanh vào thực tiễn”, Nhà trường đã tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và ươm tạo những ý tưởng khởi nghiệp cho các thế hệ sinh viên. Đẩy mạnh tinh thần khởi nghiệp của học sinh, sinh viên và trang bị các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên trong thời gian học tập tại Nhà trường. Từng bước tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ học sinh, sinh viên hình thành và hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp. Việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và ươm tạo những ý tưởng khởi nghiệp được Nhà trường truyền thông trên website Trường, các diễn đàn, hội thảo, các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp về chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học, kỹ thuật của các cán bộ, giảng viên và sinh viên.
1. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo về khởi nghiệp
Năm 2016: Nhà trường đã phối hợp với Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Sơn La tổ chức thành công “Diễn đàn khởi nghiệp Tây Bắc” ngày 29.10.2016 dành cho hơn 550 sinh viên. Lãnh đạo VCCI, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cũng tham dự Diễn đàn này và đã tham gia phát động cuộc thi khởi nghiệp do Báo Diễn đàn Doanh nghiệp - VCCI tổ chức.
Năm 2017: Đoàn Thanh niên Trường Đại học Tây Bắc cũng đã tổ chức “Seminar Khởi nghiệp và Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học” vào tháng 5/2017. Có sáu báo cáo được trình bày tại Seminar này, liên quan đến những ý tưởng khởi nghiệp từ kết quả nghiên cứu khoa học của các Liên chi đoàn các khoa: Nông Lâm, Sinh Hóa, Toán - Lý - Tin, Kinh tế; báo cáo về khởi nghiệp và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; Viện Kỹ thuật Hoàng gia Anh và Chương trình thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học.
Tháng 10 năm 2017: Phối hợp với Mobifone Sơn La Tổ chức Diễn đàn khát vọng khởi nghiệp với sự tham gia diễn giả Nguyễn Hữu Thái Hòa và 2 chuyên gia người Singapore .
Tháng 11 năm 2018: Phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Sơn La tổ chức Diễn đàn Giao lưu - khởi nghiệp vào tháng 11 năm 2018.
2. Tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp
Năm 2016-2017: Cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp
Giai đoạn 1: Đăng ký ý tưởng kinh doanh. Các nhóm dự thi viết ngắn gọn về tên ý tưởng, tính độc đáo sáng tạo và tính khả thi của ý tưởng. Kết quả giai đoạn 1 đã thu hút được 103 ý tưởng của 103 nhóm sinh viên. Khoa có số lượng tham gia nhiều nhất là Nông Lâm với 32 ý tưởng, Kinh tế: 15 ý tưởng, Sinh Hoá: 15, Ngữ văn: 22 ý tưởng, Thể dục Thể thao: 1, Tiểu học Mầm non: 1, Lý luận Chính trị: 7, Sử Địa: 7, Toán Lý Tin: 2.
Số lượng và cơ cấu lĩnh vực khởi nghiệp do các nhóm sinh viên đề xuất cho thấy ý tưởng lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất (42,7%), sau đó đến nông lâm nghiệp (21,4%), du lịch (13,6%). Ngoài ra ý còn có một số lĩnh vực khác: Chăn nuôi: 10,7%; Tiểu thủ công nghiệp: 9,7% và công nghệ thông tin thấp nhất: 1,9%.
         Giai đoạn 2: Hướng dẫn viết dự án kinh doanh và tư vấn hoàn thiện kế hoạch kinh doanh. 10 nhóm có ý tưởng thuyết phục nhất được lựa chọn và hướng dẫn viết dự án. Câu lạc bộ tổ chức nhóm tư vấn gồm các giảng viên giúp các nhóm hoàn thiện kế hoạch biến ý tưởng thành hiện thực. Sau khi 10 nhóm nộp bài dự thi, Câu lạc bộ sẽ tổ chức để 10 nhóm báo cáo kế hoạch và chọn ra 6 nhóm vào vòng chung kết cấp Trường. Cả 10 dự án được chọn sẽ tiếp tục hoàn thiện, có thể được triển khai thử nghiệm trong thực tế từ tháng 6 - tháng 9, tháng 10 gửi dự thi vòng chung kết quốc gia do VCCI tổ chức.
          Giai đoạn 3: Tiếp tục cố vấn, góp ý cho 6 nhóm hoàn thiện dự án kinh doanh và chuẩn bị bài thuyết trình trong vòng chung kết cấp Trường, dự kiến diễn ra vào đầu tháng 6.2017. Tại vòng chung kết, Câu lạc bộ sẽ mời Ban Giám khảo là đại diện Hiệp hội doanh nghiệp Sơn La, Tỉnh Đoàn Sơn La và đại diện Lãnh đạo Nhà trường.
 Năm 2018: Tháng 10/2018: Tổ chức cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
3. Hỗ trợ khởi nghiệp
Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Đại học Tây Bắc giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, dự kiến năm 2018-2023, thành lập các trung tâm khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hiện nay Nhà trường đang tiến hành triển khai các thủ tục để thành lập Trung tâm tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp.
Trường Đại học Tây Bắc hiện đã có những hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ kỹ thuật với một một số doanh nghiệp như Công ty OLECO, Greenfeed Việt Nam, Greenfarm (Mộc Châu, Sơn La)… Những hợp tác này hỗ trợ tích cực cho các sinh viên thực hành, thực tập, nhận học bổng của doanh nghiệp, cơ hội việc làm.
Trường Đại học Tây Bắc cũng đã phối hợp với Ủy ban Dân tộc khảo sát nhu cầu khởi nghiệp của thanh niên dân tộc thiểu số tại một số địa phương của tỉnh Sơn La và tại Diễn đàn “Hợp tác, kết nối hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số khởi nghiệp” vừa qua, Trường đã ký Thỏa thuận hợp tác với Tổ Công tác 569 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về nghiên cứu kết nối hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số khởi nghiệp. Các cựu sinh viên G.A.D, L.V P. cùng các thanh niên dân tộc thiểu số đã tham gia Diễn đàn này, trưng bày sản phẩm, trình bày ý kiến và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều người tham gia Diễn đàn. Nhà trường đã cử giảng viên tham gia mạng lưới cố vấn khởi nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số và vùng miền núi.
Nhà trường đã ký Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức sáng kiến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp WISE triển khai dự án Nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ đồng bào dân tộc thiểu số kinh doanh và khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch và nông nghiệp tại huyện Mộc Châu và Vân hồ.
4. Môi trường hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp
Dưới sự chỉ đạo của Nhà trường, Câu lạc bộ Sáng tạo khởi nghiệp với 200 thành viên được Đoàn trường thành lập năm 2016, đã trực tiếp triển khai rộng rãi các Cuộc thi đến từng thành viên và từng liên chi đoàn trực thuộc Đoàn trường. Để hỗ trợ các sinh viên và thanh niên khởi nghiệp Nhà trường đã tổ chức các cuộc thi và có các hoạt động tư vấn trong từng giai đoạn.
Điển hình là mô hình Công ty Thực hành khởi nghiệp do Khoa Kinh tế thành lập dựa trên những kết quả thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường. Mô hình Công ty tiến hành kinh doanh thực phẩm an toàn, sau một thời gian hoạt động đã xác định được những khó khăn về nguồn cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và vị trí (mặt bằng) của mô hình Công ty; từ đó đề xuất các giải pháp về phát triển thị trường, định hướng chiến lược và lựa chọn địa điểm kinh doanh. Các sinh viên tham gia mô hình Công ty này đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thiết thực.
Một số điển hình khởi nghiệp, cụ thể:
Startup về thủy sản và du lịch sinh thái Quỳnh Nhai
Địa chỉ: Thị trấn Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Startup về thủy sản và du lịch sinh thái Quỳnh Nhai có 12 thành viên là người dân tộc Thái hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng chế biến thủy sản và dịch vụ du lịch sinh thái lòng hồ thủy điện Sơn La. Người sáng lập startup này là Là Văn Phong (L.V.P) cựu sinh viên K52 lớp Cao đẳng Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Bắc. Ý tưởng thành lập Startup này được L.V.P cùng các bạn đồng nghiệp phát triển dựa trên tiềm năng của vùng lòng hồ thủy điện Sơn La về du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản. Sau khi đập thủy điện Sơn La xây dựng xong và Nhà máy thủy điện đi vào hoạt động, diện tích vùng lòng hồ ngập nước tại khu vực Sơn La là 250 km2. Đây là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển sinh kế cho cộng đồng địa phương, với đa số là đồng bào dân tộc Thái. Từ 1 nhóm khởi nghiệp đến thời điểm hiện tại đã thành lập được HTX du lịch đầu tiên trên lòng hồ thủy điện Sơn La, tổ chức được hơn 250 tour du lịch lòng hồ với doanh thu đạt hơn 500 triệu đồng, đưa ra thị trường sản phẩm Cá tép dầu sông Đà với số lượng 300 kg, doanh thu 60 triệu đồng, tạo ra thu nhập cho các thành viên hợp tác xã và tạo công ăn việc làm thường xuyên cho 3 lái thuyền và 5 nhân công làm sản phẩm Cá tép dầu. Hiện tại Startup đã xây dựng được 76 bè nuôi cá tại vùng lòng hồ thủy điện Sơn La và chuẩn bị thả cá.
Hiện nay L.V.P đã đầu tư 3 thuyền du lịch, thuyền lớn hai tầng có thể chở tối đa 40 người. Trường hợp khách đông hơn thì liên kết với hộ dân có thuyền. Du khách đến tham quan du lịch quanh năm, nhưng đông nhất là các dịp nghỉ lễ 30.4; 1.5; 2.9; đặc biệt là dịp có Lễ hội đua thuyền dịp Tết Nguyên Đán. Hành trình của các tour du lịch thông thường là xuất phát từ thị trấn Quỳnh Nhai mới được xây dựng sau khi khu vực thị trấn cũ ngập nước do đập Thủy điện Sơn La được hoàn thành.
 Hợp tác xã nông nghiệp xanh AMO - cựu sinh viên người Mông
Địa chỉ: bản Rừng Thông, xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Giàng A Dạy (G.A.D) nguyên sinh viên K52 Đại học Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Bắc. Năm 2015, G. A. D. đã tham gia Chương trình thực tập sinh tại Israel theo thỏa thuận hợp tác giữa Trường Đại học Tây Bắc và Công ty cổ phần phát triển nông nghiệp và xây dựng OLECO (trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và về nước tháng 8.2016. Được tiếp cận với nền nông nghiệp công nghệ cao trong thời gian trải nghiệm tại Israel - một quốc gia giữa vùng đất nhiều thách thức về đất đai, khô hạn, chiến tranh nhưng đã có những thành công vượt trội trong công nghệ và nông nghiệp, G. A. D. rất ấn tượng và quyết tâm học hỏi, áp dụng những hiểu biết đã học được tại quê nhà.
Bản Rừng Thông có 78 hộ người Mông sinh sống. Nguồn nước ở đây phụ thuộc nhiều vào tự nhiên: nước mưa, nước suối. Một số hộ có nước giếng khoan nhưng về mùa khô cũng cạn nước. Nguồn nước của bản về mùa khô là một hồ nước có diện tích khoảng 7500 m2, nhưng về mùa này diện tích mặt nước cũng bị thu hẹp nhiều. Tình trạng mất rừng do canh tác ngô có thể quan sát rõ ngay từ trong bản khi nhìn lên các ngọn núi. Cây rừng không còn trên những triền đất dốc, gây tình trạng lớp đất bề bị xói mòn và lớp đá đang nhô lên, khả năng giữ nước của đất đai giảm sút nhiều do mất đi thảm cây rừng. Do trồng ngô trên đất dốc lẫn đá sỏi nên không thể làm cỏ bằng các phương tiện, công cụ sử dụng trên đất bằng nên nông dân dùng thuốc hóa học để diệt cỏ.
Về mùa khô hầu như bản không trồng được rau, trừ loại cải Mèo đã thích nghi. Dân bản lấy rau từ rừng tự nhiên, kể cả hoa Ban cũng được làm rau ăn, nhưng rừng tự nhiên đã thu hẹp. G.A.D đã lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt trên diện tích đất 3000 m2 để trồng một số loại rau lấy giống từ Israel: fennel (G.A.D gọi là củ hồi), bắp cải, cà chua bi. G.A.D cho biết các giống cây này có tính chịu hạn cao, ít sâu bệnh, đỡ tốn công chăm sóc và năng suất cũng ổn. Fennel được trồng hữu cơ. Sản phẩm là rau củ quả thương phẩm hoặc cây giống. G.A.D đã bán 80 cây giống cà chua bi, 300 cây giống fennel. Rau củ quả thì bán cho khách hàng tại thành phố Sơn La, thị trấn Hát Lót (huyện Mai Sơn, Sơn La) hoặc nếu khách hàng ở Hà Nội, Điện Biên đặt đủ số lượng thì G.A.D gửi xe khách. G.A.D có một mạng lưới khách hàng thường xuyên khoảng 17 hộ gia đình. Phương thức giao dịch online (facebook) được G.A.D sử dụng thường xuyên. Việc tiêu thụ có lúc cũng khó khăn, ví dụ vụ bắp cải vừa qua, giá rau rẻ và tiêu thụ bị đình trệ, nhưng do giống bắp cải nhập từ Israel có sức chống chịu cao nên có thê để tại ruộng và thu hoạch dần. Tổng thu các sản phẩm sau gần một năm làm việc khoảng 40 triệu, nhưng G.A.D cho biết chưa có lãi do phải chi phí đầu tư.
G.A.D làm một nhà lưới đơn giản ngay trước nhà ở có diện tích khoảng 200 m2, khung tre và có lắp các đường ống tưới nhỏ giọt để trồng cà chua bi, ươm cây giống. G.A.D cũng lắp đặt một đường ống khoảng 2 km từ hồ về bản và máy bơm để bán nước sinh hoạt cho các hộ có nhu cầu.
Khi cây trồng có sâu bệnh thì G.A.D chụp ảnh gửi qua mail cho các chuyên gia Israel tại thành phố Beersheval, nơi G.A.D đã thực tập để xin tư vấn. G.A.D cũng có một số liên hệ với giảng viên Khoa Nông - Lâm, Trường Đại học Tây Bắc. G.A.D sử dụng một số chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu bệnh hoặc tự làm chế phẩm từ tỏi, ớt để phun cho cây.
Đáng chú ý là bản Rừng Thông hiện tại được đầu tư của Doanh nghiệp Đức Thảo từ thành phố Hồ Chí Minh để trồng giống bí Cô Tiên, triển khai tại 15 hộ dân với tổng diện tích khoảng 16 ha, bắt đầu trồng từ tháng 4.2017. Viện Nghiên cứu Rau Quả tư vấn kỹ thuật. Doanh nghiệp đầu tư giống, đối với hộ khó khăn thì đầu tư cả phân bón. Doanh nghiệp hướng dẫn kỹ thuật, thu mua sản phẩm vơi giá thấp nhất là 3.000 đồng/1kg quả bí. Hợp tác giữa Doanh nghiệp Đức Thảo với các hộ dân bản Rừng Thông được ông Bí thư Chi bộ Đảng của bản kết nối thông qua HTX Chiềng Sung (huyện Mai Sơn, Sơn La).
Công ty cổ phần phát triển nông nghiệp Sơn La
 Địa chỉ: xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
 Người sáng lập Startup là Vì Văn Bình (V.V.B), dân tộc Thái, nguyên sinh viên lớp Nông học K47, Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Tây Bắc. Khởi nghiệp với một diện tích đất khoảng 2000 m2 thuê tại xã Chiềng Ban và hoài bão của ba sinh viên tốt nghiệp Khoa Nông - Lâm, hiện tại là Công ty đứng đầu về nuôi trồng nấm ăn của tỉnh Sơn La với 3 xưởng sản xuất, chủ động tự phân lập và sản xuất giống nấm sò (Oyster mushroom, còn gọi là nấm bào ngư) và mộc nhĩ (nấm mèo); cung cấp sản phẩm cho tỉnh Sơn La (12 huyện/Thành phố), các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội. Cơ chất chủ yếu để nuôi trồng nấm ăn của Công ty là lõi ngô (cùi ngô) được nghiền nhỏ và xử lý theo quy trình kỹ thuật phù hợp. Lõi ngô là loại phế thải khá phổ biến ở Sơn La do việc trồng ngô ở đây phát triển mạnh khoảng 20 năm gần đây. Lõi ngô chủ yếu được tận dụng đốt để sấy nông sản.
 Mỗi một xưởng nuôi trồng nấm ăn đều có lò hấp khử trùng vật liệu, buồng cấy giống nấm, khu vực ươm để sợi nấm phát triển và khu chăm sóc thu sinh khối. Đa số các vật liệu để xây dựng nhà xưởng dễ kiếm tại địa phương, giá thành chi phí không đắt.
Startup này đã giải quyết việc làm cho 47 người lao động có bằng thạc sỹ, cử nhân, cao đẳng và lao động phổ thông với mức lương từ 3.500.000 đến 7.000.000 đồng. Startup có 1 hợp tác xã trực thuộc sản xuất kinh doanh rau củ an toàn gồm: 2 nông trại sản xuất diện tích gần 4 ha; Hệ thống cửa hàng gồm: 2 ở thành phố, 1 ở huyện Mường La, 1 ở huyện Quỳnh Nhai. Công ty liên kết với một số nhà hàng ăn tại thành phố Sơn La để tiêu thụ sản phẩm và cũng sử dụng phương thức bán hàng online. Trong thời gian tới, Công ty cổ phần phát triển nông nghiệp sẽ nuôi trồng loại nấm có giá trị kinh tế cao như linh chi, đồng thời hoàn thiện qui trình sản xuất và nâng cấp cơ sở hạ tầng và các nhà xưởng nuôi trồng và chế biến, nghiên cứu. Áp dụng công nghệ chế biến tạo giá trị gia tăng cho các sản phẩm từ nấm, kết nối vào chuỗi sản xuất rau củ quả an toàn của tỉnh Sơn La.
Ý tưởng nuôi trồng nấm ăn trên phế thải cây ngô được nhóm nghiên cứu gồm các giảng viên, sinh viên Khoa Nông Lâm của Trường thực hiện từ hơn 10 năm trước, và năm 2006 đã giành được Giải thưởng, tài trợ của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam thông qua cuộc thi Ngày Sáng tạo Việt Nam (Vietnam Innovation Day 2006). Hướng nghiên cứu, ứng dụng nuôi trồng nấm ăn trên phế thải cây ngô tại Trường Đại học Tây Bắc được duy trì từ đó đến nay với các dự án tài trợ của Quỹ Xã hội dân sự (Ngân hàng Thế giới), Ngân hàng SHB, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Dự án hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và Trường Đại học Tây Bắc, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường. V.V.B và các sinh viên Khoa Nông Lâm được tìm hiểu, tham gia các đề tài, dự án liên quan và ý tưởng khởi nghiệp với Công ty cổ phần phát triển nông nghiệp Sơn La cũng xuất phát từ đó. L.V.P cùng nhóm khởi nghiệp cũng được tham gia khảo sát và thực hiện đề nghiên cứu khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu xây dựng mô hình du lịch bền vững lòng hồ thủy điện Sơn La”, qua đó thu nhận được nhiều kiến thức quản lý và hoàn hiện mô hình kinh doanh hiện tại. Khoa Kinh tế với chương trình đào tạo cũng chú trọng gắn kết với thực tiễn địa phương và hợp tác hiệu quả với các doanh nghiệp trên địa bàn.
5. Hỗ trợ nguồn vốn cho các chương trình, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên
Kinh phí hỗ trợ cho việc thực hiện các chương trình dự án được Nhà trường huy động thông qua vận động xã hội hoá, các đề tài, chương trình, dự án, phối hợp, liên kết với các công ty, doanh nghiệp, đơn vị.
6. Kết quả các dự án khởi nghiệp của sinh viên
Nhà trường tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, du lịch dựa trên thế mạnh và tài nguyên bản địa, góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên, giữ gìn văn hóa truyền thống, giảm đói nghèo. Cụ thể:
TT Nội dung hoạt động Minh chứng
1 Diễn đàn khởi nghiệp dành cho thanh niên - sinh viên Tây Bắc năm 2016
Ngày 29/10/2016
Đóng góp: Thắp sáng và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp đến 1.000 thanh niên sinh viên Tây Bắc
http://enternews.vn/lua-khoi-nghiep-lan-dau-bung-chay-tai-son-la-103033.html
2 Thành lập Câu lạc bộ sáng tạo khởi nghiệp
Đóng góp: đào tạo kỹ năng khởi nghiệp, ươm mầm ý tưởng, hướng dẫn cách viết dự án khởi nghiệp kinh doanh cho 200 thành viên.
 
3 Hỗ trợ và tư vấn các nhóm sinh viên khởi nghiệp: Vì Văn Bình, Là Văn Phong, Giàng A Dạy  
4 Tổ chức Cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh năm 2017. Thu hút 107 ý tưởng dự thi. http://www.utb.edu.vn/test/index.php/2013-05-25-09-32-25/news/1347-pha-t-a-ng-cua-c-thi-kha-i-nghia-p-ta-y-ba-c-2016-2017
5 Diễn đàn Khát vọng khởi nghiệp năm 2017
Ngày 29/10/2017
Đóng góp: Chia sẻ xu hướng và kinh nghiệm khởi nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 cho 1.000 sinh viên Tây Bắc
http://baosonla.org.vn/vi/bai-viet/dien-dan-khat-vong-khoi-nghiep-11627
6 Thỏa thuận hợp tác với Tổ công tác 569 về khởi nghiệp của Ủy ban Dân tộc Có bản MoU
7 Tổ chức cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động T10/2018 http://www.utb.edu.vn/index.php/tintucsukien/news/2072-chung-ket-thi-khoi-nghiep-2018-swis-2018
8 Diễn đàn Giao lưu khởi nghiệp năm 2018
Ngày 10/11/2018
Đóng góp: Chia sẻ kinh nghiệm giữa các doanh nhân, nhà khởi nghiệp thành công với 1.000 sinh viên Tây Bắc.
http://baosonla.org.vn/vi/bai-viet/dien-dan-giao-luu--khoi-nghiep-nam-2018-18696
9 Thỏa thuận hợp tác với WISE tổ chức sáng kiến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp Có bản MoU
10 Phối hợp với Báo Diễn đàn Doanh nghiệp - phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức khóa tập huấn Kỹ năng cố vấn khởi nghiệp tháng 4 năm 2019 http://khoinghiep.org.vn/ngon-lua-khoi-nghiep-tiep-tuc-lan-toa-tai-tay-bac-15757.html
11 Phối hợp với WISE, UBNH huyện Mộc Châu, huyện Vân Hồ tổ chức Diễn đàn “Hợp tác hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số khởi nghiệp, kinh doanh và liên kết chuỗi giá trị” ngày 19/6/2019 Có Kế hoạch
12 Tham gia giảng dạy, tư vấn chuyên đề “thanh niên khởi nghiệp” trong các lớp tập huấn do Tỉnh Đoàn Sơn La tổ chức năm 2016, 2017, 2018, 2019 Giấy mời giảng
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây