Trường Đại học Y tế Công cộng
SINCE 2001
Điểm đánh giá: 5 sao trong 1 đánh giá
Click để đánh giá trường


1. Sứ mệnh
Trường Đại học Y tế công cộng có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đa ngành và nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

2. Tầm nhìn
Trường Đại học Y tế công cộng trở thành trường đại học có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học ứng dụng và cung cấp dịch vụ về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dâ
3. Giá trị cốt lõi
- Cam kết về chất lượng và uy tín.

- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Chuyên nghiệp.
- Minh bạch.
- Khuyến khích đổi mới, sáng tạo.
  4. Mục tiêu chiến lược
 4.1. Chiến lược đào tạo
 Phát triển và cung cấp các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng linh hoạt nhu cầu nguồn nhân lực y tế phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội. Lĩnh vực này có những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Nâng cao chất lượng đầu vào của sinh viên: Duy trì và tăng dần thứ hạng trong các trường Đại học nhóm giữa
- Nâng cao sự hài lòng của sinh viên/học viên với các chương trình đào tạo của nhà trường:
• Tỷ lệ sinh viên/học viên hài lòng với môn học/khóa học tăng từ 85 % lên 95%.
• Tỷ lệ sinh viên/học viên hài lòng với giảng viên về kỹ năng/phương pháp giảng dạy đạt từ 85-95%
• Tỷ lệ sinh viên/học viên hài lòng (thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, thái độ, tính chuyên nghiệp...) với hoạt động hỗ trợ/quản lý đào tạo đạt từ 80 - 90%.
• Tỷ lệ sinh viên/học viên hài lòng với giảng viên về kinh nghiệm thực tiễn/ứng dụng tăng 5%/năm
• Tỷ lệ hài lòng của các đơn vị thực hành với sinh viên/học viên của trường đạt kết quả từ 80-90%
- Nâng cao sự hài lòng của các nhà tuyển dụng đối với các học viên/sinh viên của nhà trường:
• Tỷ lệ hài lòng về kiến thức, kỹ năng chuyên môn; kỹ năng mềm; tính chuyên nghiệp v.v... đạt từ 80-90%
• Tăng số khách hàng trung thành:
Cựu sinh viên/học viên quay lại học các chương trình đào tạo dài hạn tiếp theo tăng dần theo các năm
Số lượng cựu sinh viên/học viên tham gia học các chương trình đào tạo ngắn hạn của trường tăng dần theo các năm
- Nâng cao thương hiệu của các chương trình đào tạo nhà trường:
• Tỷ lệ sinh viên/học viên hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn đạt từ 90% trở lên.
• Tỷ lệ sinh viên/học viên có việc làm sau 1 năm đạt từ 85%-100%
• Số lượng các chương trình hỗ trợ/dự án phối hợp đào tạo/học bổng cho sinh viên/ học viên tăng dần theo các năm.
• Số lượng sinh viên/học viên nhận được sự hỗ trợ việc làm bán thời gian trong quá trình học tăng dần theo các năm.
• Số lượng sinh viên/học viên nhận được hỗ trợ cơ hội việc làm sau tốt nghiệp tăng dần theo các năm.
• Duy trì và tăng dần nguồn Quỹ học bổng đồng hành cùng sinh viên (tăng 10%) vào năm 2023.
- Tăng nguồn thu từ đào tạo (chính quy, ngắn hạn) từ 5-10%/năm
4.2. Chiến lược nghiên cứu khoa học
Tăng cường năng lực và uy tín nghiên cứu khoa học để tạo ra nhiều sản phẩm
nghiên cứu khoa học có chất lượng và có tính ứng dụng cao đối với xã hội. Lĩnh vực này có những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Tăng số lượng và chất lượng các sản phẩm nghiên cứu khoa học:
• Xuất bản khoa học có phản biện quốc tế đạt 1 bài/giảng viên
• Số lượng cán bộ tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế bình quân 5 người /năm bằng kinh phí nhà trường
• Số lượng cán bộ tham gia hội nghị, hội thảo trong nước bình quân 5 người/năm bằng kinh phí nhà trường
• Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: 5 đề tài/năm
• Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cho sinh viên: 5 đề tài/năm
• Số lượng đề tài có tài trợ từ doanh nghiệp: 1-– 2 đề tài/năm.
- Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển đạt điểm của hội đồng chức danh nhà nước 1,0 vào 2022
- Duy trì và tăng dần số hồ sơ xin thông qua hội đồng y đức so với năm 2018.
- Tăng số lượng công trình NCKH được đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ (SHTT)/giải pháp hữu ích
- Tăng nguồn thu từ các dự án, đề tài hợp tác quốc tế và trong nước từ 5- 10%/ năm
- Tăng nguồn thu từ các lớp đào tạo về phương pháp NCKH, viết bài báo quốc tế
4.3. Chiến lược cung cấp dịch vụ
Cung cấp dịch vụ có uy tín đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của khách hàng (khám chữa bệnh, xét nghiệm, tư vấn v.v). Lĩnh vực này có những mục tiêu cụ thể sau đây:
4.3.1. Dịch vụ khám chữa bệnh
- Cung cấp một số dịch vụ mới (gói dịch vụ tiêm chủng, quản lý bệnh mãn tính, phục hồi chức năng các di chứng sau chấn thương, sàng lọc cộng đồng về dinh dưỡng, mắt, tự kỷ, chấn đoán sớm ung thư v.v)
- Lượng khách hàng mới tăng 10% hàng năm
- Tỷ lệ khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ duy trì ở mức độ cao (≥80%)
- Tỷ lệ khách hàng trung thành tăng theo thời gian (≥40%)
- Tăng nguồn thu 10 - 15% so với năm liền kề trước.
4.3.2. Dịch vụ xét nghiệm
- Cung cấp một số dịch vụ mới (xét nghiệm nước tại nhà, xét nghiệm khám sức khỏe tại nhà, xét nghiệm y học chuyên sâu, xét nghiệm thực phẩm, quan trắc môi trường lao động, quan trắc môi trường v.v)
- Lượng khách hàng mới tăng 10% hàng năm
- Tỷ lệ khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ duy trì ở mức độ cao (≥80%)
- Tỷ lệ khách hàng trung thành tăng theo thời gian (≥60%)
- Tăng nguồn thu từ 1,000,000,000 lên 7,000,000,000 VNĐ.
4.4. Chiến lược gắn kết, hợp tác, phát triển
Tăng cường gắn kết nội bộ, đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu phát triển của nhà trường. Lĩnh vực này có những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức trong nước và ngoài nước thông qua các chương trình đào tạo, NCKH, cung cấp dịch vụ.
- Huy động sự tham gia tích cực của giảng viên, chuyên viên, quản lý/lãnh đạo vào công tác xây dựng, thực hiện các văn bản (quy chế, quy định, quy trình) và các hoạt động chung của nhà trường, hướng tới thực hiện mục tiêu chiến lược.

5. Mô tả liên kết khu vực
- Giai đoạn 1976-2001 Trường Đại học YTCC luôn coi trọng và đẩy mạnh công tác quan hệ quốc tế. Nhà trường hiểu được rằng đây là nguồn động lực chính cho sự phát triển của mình. Trong giai đoạn này, Nhà trường đã hợp tác để nâng cao năng lực về đào tạo YTCC cho các cơ sở đào tạo trong nước, đồng thời đào tạo nhân lực quản lý y tế cho các nước láng giềng như Lào và Campuchia. Với định hướng “Gắn kết - Phát triển - Hội nhập”, Nhà trường cũng tích cực tham gia các mạng lưới như Hiệp hội các Trường Y tế công cộng Châu Á Thái Bình Dương (APACPH) vào năm 1998. Những hoạt động này giúp nhà trường tham gia các hoạt động hợp tác sâu rộng với các trường trong mạng lưới để thúc đẩy hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học cũng như cung cấp dịch vụ. Nhiều đoàn khách của các nước và các tổ chức quốc tế tới tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm với trường. Cũng trong giai đoạn này, nhà trường đã nhận được sự hỗ trợ hiệu quả về kỹ thuật và tài chính từ nhiều tổ chức
quốc tế như Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), CMB, Quỹ Rockeffer ...
- Giai đoạn từ 2001 đến nay: Trong giai đoạn từ 2001 đến nay, các hoạt động gắn kết - phát triển - hội nhập ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ trên các lĩnh đào tạo, nghiên cứu và tư vấn/dịch vụ. Trong hoạt động đào tạo, nhà trường đã hợp tác với các đại học danh tiếng hàng đầu thế giới Đại học Johns Hopkins (Mỹ), Đại học Leeds (Anh), trường Đại học Simon Fraser (Canada), Đại học Guelph (Canada), Viện nghiên cứu Y tế công cộng và nhiệt đới Thụy Sỹ (Swiss TPH), Đại học Mahidol (Thái Lan), Đại học Washington (Mỹ), Đại học Kỹ thuật Queensland (Úc), Trường Vệ sinh và Y học Nhiệt đới London (Anh), để xây dựng và tổ chức các chương trình giảng dạy. Một số chương trình hợp tác tiêu biểu trong đào tạo như: - Xây dựng tài liệu giảng dạy về phòng chống chấn thương (với Đại học Washington, Mỹ) - Các chương trình và giáo trình đào tạo cử nhân Y tế công cộng (với Đại học Kỹ thuật Queensland, Úc) - Phát triển môn Chính sách y tế và dự án đào tạo từ xa (với Trường Vệ sinh và Y học Nhiệt đới London, Anh) - Trao đổi sinh viên thạc sĩ (với Đại học Simon Fraser, Canada) Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh hợp tác về đào tạo liên kết và chuẩn hóa chương trình đào tạo thông qua tham gia mạng lưới các tổ chức đào tạo quốc tế như TropEd, Mạng lưới kiểm định các trường Đại học Đông Nam Á (AUN-QA)... Nhà trường tiếp tục Hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu YTCC trong nước và cho các nước khác như ở Lào và Campuchia. Trường ĐH Y tế công cộng cũng hợp tác tới nhiều cơ quan, tổ chức phi chính phủ có văn phòng đại diện ở Việt Nam để tăng cường các chương trình đào tạo kĩ năng mềm cho sinh viên tại trường như hợp tác với United Nations Volunteer cũng như cử chuyên gia, tình nguyện viên hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng giáo trình, hội thảo huấn luyện, giảng dạy, nghiên cứu, hoặc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho cán bộ nhà trường Nhà trường mở rộng các lĩnh vực nghiên cứu và các hoạt động hợp tác với các cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc tế như Trường Y tế công cộng Johns Hopkin (Mỹ), Đại học Leeds (Anh), Đại học Kỹ thuật Queensland (Úc), Đại học Mahidol (Thái Lan)... Thông qua những mối quan hệ hợp tác này, nhà trường đã triển khai được nhiều nghiên cứu lớn và góp phần không nhỏ trong quá trình đưa ra các bằng chứng hữu ích sử dụng trong vận động chính sách như chính sách về phòng chống thương tích, kiểm soát thuốc lá.v.v...
          6. Các thành tích nhà trường đạt được
6.1. Thành tích đạt được
Trong gần 20 năm qua, Trường Đại học Y tế công cộng là đơn vị đầu tiên và duy nhất của Việt Nam nghiên cứu và đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực Y tế công cộng, với sự lãnh đạo đúng đắn, sát sao của Đảng ủy, Ban Giám hiệu, cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, viên chức, Nhà trường đã đạt được những thành tích rất đáng tự hào, cụ thể như sau:
a. Công tác chính trị, tư tưởng
- Trường luôn đề cao thực hiện tốt công tác chính trị, tư tưởng cho người học, giảng viên và cán bộ nhà trường. Thực hiện các quy chế dân chủ, công khai minh bạch.
- Đội ngũ công chức, viên chức và nhân viên có phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, không tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống tiêu cực và lãng phí, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong đơn vị. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn trong Nhà trường được đảm bảo tốt, không xảy ra các tình huống đột xuất, bất ngờ về an ninh trật tự.
- Trong những năm qua, Trường không có sinh viên bị kỷ luật do vi phạm
các nội quy và vi phạm pháp luật.
b. Công tác tuyển sinh, đào tạo
- Trường có 5 ngành đào tạo bao gồm: Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện, Dinh dưỡng học, Công tác xã hội, Kỹ thuật xét nghiệm y học (Năm 2014, trường ĐHYTCC được Bộ Giáo dục và Đào tạo thí điểm ngành Cử nhân Xét nghiệm Y học dự phòng. Ngày 10/10/2017, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ban hành Danh mục Giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học thống nhất hai ngành Xét nghiệm Y học và Xét nghiệm Y học dự phòng, được quy định tại Thông tư Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thành ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học. Hiện Trường tiếp tục tổ chức đào tạo song song hai chương trình Cử nhân Xét nghiệm Y học dự phòng và Xét nghiệm Y học đối với các khóa sinh viên tuyển sinh trước năm 2018). Quy mô đào tạo của Trường tính đến tháng 5/2018 là 1790 sinh viên, học viên.
- Trong năm học 2017 - 2018, Thực hiện theo đường lối chủ trương đúng đắn của Đảng ủy, Ban Giám hiệu nên mặc dù trong bối cảnh khó khăn chung về nguồn tuyển sinh của các Trường Đại học công lập trong cả nước, năm học 2017 - 2018 Trường Đại học Y tế công cộng vẫn duy trì tuyển được 289/360 chỉ tiêu được giao. Nguồn thu từ các hoạt động đào tạo năm 2018 tăng hơn so với năm 2017, chiếm hơn 60% trong tổng thu của Trường.
- Hoạt động đào tạo năm 2017 - 2018 đã nỗ lực để tiếp tục duy trì công tác đảm bảo chất lượng đào tạo và đã thực hiện thành công một số hoạt động mới như: Kiểm định thành công chương trình đào tạo cử nhân Y tế công cộng theo chuẩn AUN-QA; Tiến hành thử nghiệm thành công phần mềm Turnitin chống sao chép trong quá trình làm luận văn thạc sĩ nhằm nâng cao chất lượng luận văn và sự minh bạch trong học thuật và đã chuẩn bị để triển khai trên diện rộng từ năm học 2018 - 2019;
- Đối với công tác sinh viên, năm học 2017 - 2018 đã hỗ trợ 3 học viên khó khăn bằng trợ cấp kinh phí đột xuất, cấp học bổng ngoài học bổng Nhà trường cho 33 sinh viên, huy động kinh phí cho quỹ học bổng vượt (111 triệu đồng/50 triệu đồng) 220%; Xét miễn giảm học phí, trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập cho 119 lượt sinh viên.
- Các giảng viên và viên chức của Trường đã tham gia tích cực và đóng vai trò quyết định vào hoạt động điều phối và xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo bồi dưỡng thăng hạng viên chức ngành y tế của Bộ Y tế, cụ thể: Đã hoàn thành và được Bộ y tế ban hành 5 chương trình (Bác sỹ, Bác sỹ Y học dự phòng, Dược, Y tế công cộng và Dân số), về cơ bản đã hoàn thành việc viết tài liệu đào tạo cho 5 chương trình này và đang trong giai đoạn nghiệm thu tài liệu; đã hoàn thành và đang trong giai đoạn nghiệm thu để Bộ Y tế ban hành 3 chương trình còn lại của viên chức ngành y tế là Điều dưỡng, Kỹ thuật Y và Hộ sinh.
- Trường đã phối hợp cùng Bộ Y tế tổ chức thực hiện 4 khóa đào tạo bồi dưỡng dành cho cán bộ lãnh đạo quản lý ngành y tế trong khuôn khổ dự án HPET. Đây là dự án “Giáo dục và Đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế” (HPET) được phê duyệt tại Quyết định số 2054/QĐ-TTg ngày 07/11/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án HPET. Trong đó, Ban QLDA HPET được thành lập tại Quyết định số 2222/QĐ-BYT ngày 10/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Cơ quan chủ quản là Bộ Y tế, thời gian thực hiện dự án 6 năm, từ 2014 đến hết 2020. Tổng nguồn vốn IDA cho dự án là 106 triệu USD và nguồn vốn EU là 10 triệu USD dành cho tiểu hợp phần 3.1, nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam hỗ trợ chi phí quản lý dự án với mục tiêu chung: “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực y tế, quản lý y tế và tăng cường năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến cơ sở”
- Trường đã được Bộ Y tế và cho phép là đơn vị đủ kiều kiện tổ chức đào tạo lấy chứng chỉ cho một số chương trình bồi dưỡng thăng hạng viên chức ngành y tế ở trên làm cơ sở bổ sung thêm hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo ngắn hạn của Trường trong giai đoạn tới.
- Trường có 184 cán bộ cơ hữu trong đó có 124 giảng viên, 60 chuyên viên, kĩ thuật viên và nhân viên phục vụ. Trong số 124 giảng viên cơ hữu có 4 Giáo sư, 17 Phó Giáo sư, 47 Tiến sĩ, 43 Thạc sĩ, 13 Cử nhân. Ngoài ra, Trường còn có đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đến từ các các cơ sở thực địa và thực hành của Trường.
- Trường chú trọng đầu tư thư viện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học theo kế hoạch, đáp ứng nhu cầu cơ bản của cán bộ giảng viên và người học. Không gian thư viện rộng rãi, thiết kế đẹp, đảm bảo chỗ ngồi cho bạn đọc yên tĩnh, riêng biệt với 4999 đầu sách. Thư viện điện tử kết nối với nhiều thư viện trực tuyến, cơ sở dữ liệu hàng đầu về y sinh học trên thế giới và trong nước như: Thư viện y học quốc gia Mỹ (NLM), Trung tâm công nghệ sinh học Mỹ (NCBI), HINARI, PubMed, Hệ thống thư viện ảo – Chương trình phát triển nguồn nhân lực y tế,...Bên cạnh đó là nguồn tài liệu nội sinh phong phú, cho phép khai thác 24/7 với kết nối Internet, giúp cán bộ sinh viên có được nhiều tài liệu giá trị, hỗ trợ tối đa việc truy cập thông tin, đặc biệt hỗ trợ học viên/sinh viên của trường tại các địa phương.
c. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
- Trường đã bắt đầu tiến hành tự đánh giá Chương trình đào tạo Thạc sỹ Y tế công cộng theo chuẩn AUN-QA đầu năm 2015 và đánh giá ngoài tháng 1 năm 2016; tháng 4 năm 2016 Trường được công nhận đạt chuẩn AUN- QA. Đến năm 2017 Trường đã có 3 chương trình đào tạo (Thạc sĩ Y tế công cộng; Thạc sĩ Quản lý bệnh viện; Cử nhân Y tế công cộng) được kiểm định và đạt chuẩn AUN – QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á.
- Đầu năm 2017 Trường đã tiến hành tự đánh giá Trường theo Bộ tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và được đánh giá ngoài vào tháng 9/2017. Kết quả đánh giá ngoài, Trường đạt và nhận được Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục với tỉ lệ các tiêu chí đạt 86,88% theo Quyết định số 111/QĐ- KĐCLGD ngày 27/11/2017 của Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Hiệp hội các Trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam.
d. Công tác truyền thông - Hợp tác quốc tế
- Công tác truyền thông được đẩy mạnh thông qua các kênh truyền thông của nhà trường (website, email, fanpage trên Facebook) và các kênh truyền thông đại chúng (báo, đài, TV). Trong năm học 2016 – 2017 nhà trường đã đẩy mạnh truyền thông về quảng bá đào tạo (Tư vấn tuyển sinh tại trường Đại học Bách Khoa và tại Hải Phòng, Ngày hội Open Day, Lễ Khai trương Phòng khám đa khoa, phối hợp triển khai hoạt động quảng bá và tư vấn tuyển sinh tại một số tỉnh: Thanh Hóa, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh), nghiên cứu khoa học và các dịch vụ của nhà trường cũng như đưa tin về các sự kiện của nhà trường (Hội nghị, Hội thảo), cũng như các thông tin hữu ích cho cộng đồng về Y tế công cộng. Truyền thông nội bộ cũng được đẩy mạnh thông qua facebook, teambuilding (hè 2016 và family day hè 2017).
- Trong năm 2018, với mục tiêu về gắn kết, phát triển, Trường đã tổ chức hoạt động Teambuilding cho toàn bộ công chức, viên chức và người lao động tham gia tại Vĩnh Phúc với các trò chơi tập thể và hoạt động văn nghệ theo nhóm đã góp phần tăng tính gắn kết đoàn kết giữa mỗi cá nhân và thư giãn giải lao sau những thời gian làm việc hiệu quả.
- Ngoài ra trường còn tích cực chú trọng và đẩy mạnh quan tâm và đầu tư tới công tác hợp tác quốc tế, ký các giao kết, biên bản ghi nhớ, thỏa thuận về hợp tác toàn diện, song phương với các đơn vị trong nước và đặc biệt là các Trường Đại học, các Viện và Trung tâm nghiên cứu danh giá trên thế giới như Mỹ, Anh, Thụy Điển, Hàn Quốc, Lào ...
- Đặc biệt tiếp nhận viện trợ trang thiết bị phục hồi chức năng của Tập đoàn Y khoa Kyowakai Nhật bản trị giá 7 tỷ đồng cho Phòng khám phục hồi chức năng, Phòng khám đa khoa Trường Đại học Y tế công cộng.
e. Công tác nghiên cứu khoa học
Công tác nghiên cứu khoa học luôn là mục tiêu hàng đầu được Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và đầu tư. Riêng trong năm 2017, Trường Đại học Y tế công cộng đã có nhiều thành tích đáng tự hào trong công tác nghiên cứu, cụ thể như:
- 03 đề tài cấp Nhà nước được phê duyệt và thực hiện.
- 10 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ ngành và tương đương được phê
duyệt/đang triển khai.
- 36 đề tài cấp cơ sở, tư vấn và hợp tác trong nước được thực hiện.
- 16 đề tài nhận được hỗ trợ kinh phí và hợp tác với các tổ chức quốc tế.
- Tổng có 154 bài báo trong nước và 83 bài báo quốc tế. Số lượng báo cáo của các giảng viên tại Hội nghị, hội thảo: 07 báo cáo trong nước và 19 báo cáo tại hội nghị quốc tế. Xuất bản sách/giáo trình: tổng có 25 trong đó 13 cuốn giáo trình, 05 sách hướng dẫn/ từ điển chuyên ngành, 04 sách chuyên khảo; 03 sách tham khảo, 05 giảng viên hướng dẫn SV làm NCKH.
- Tổ chức tập huấn, Hội nghị Hội thảo: 03 Hội thảo, hội nghị; Phối hợp tổ chức 01 Hội nghị 3 đơn vị: HMU, HUPH và HSPI vào ngày 12/10/2017; Ngày 27/11/2018, Vụ Bảo hiểm y tế (Bộ Y tế) và Trường Đại học Y tế công cộng phối hợp tổ chức Hội nghị “Đánh giá công nghệ y tế tại Việt Nam” với sự tham dự của gần 500 đại biểu quốc tế và trong nước. PGS.TS Nguyễn Trường Sơn, Thứ trưởng Bộ Y tế đã đến tham dự và phát biểu khai mạc. Tại Hội nghị, các chuyên gia, các nhà khoa học và các đại biểu trong nước và quốc tế đã cùng thảo luận, chia sẻ các thông tin, kết quả nghiên cứu về đánh giá công nghệ y tế trên thế giới và tại Việt Nam. Kết quả hội nghị lần này sẽ được sử dụng cho các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định lựa chọn và triển khai các công nghệ y tế, xây dựng các tiêu chuẩn và triển khai công tác đánh giá công nghệ y tế để xác định các can thiệp y tế có hiệu lực, hiệu quả, chi phí thấp, bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Trường đã xin được cấp phép hoạt động cho Tạp chí khoa học Nghiên
cứu sức khỏe và Phát triển; đã ra mắt số báo đầu tiên của tạp chí.
- Xuất bản các số báo đặc biệt trong nước và quốc tế: Tạp chí Y học dự phòng: đã hoàn thành và xuất bản: 40 bài; Hỗ trợ xuất bản quốc tế: 05 số báo khoa học chuyên đề xuất bản tại các tạp chí quốc tế.
- Tài liệu Một số nguyên tắc và tiêu chuẩn báo cáo Nghiên cứu khoa học của nhóm biên soạn Trường ĐHYTCC đã được Hội đồng khoa học và đào tạo thông qua
- Hỗ trợ đấu thầu: Hỗ trợ được 20 đấu thầu quốc tế (4 thầu thành công) và
hỗ trợ 9 đấu thầu trong nước đều thành công.
Đặc biệt trong năm học 2017 - 2018, Trường đã Tổ chức Lễ ra mắt Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (27/11/2017) và 03 Hội nghị/Hội thảo: Hội nghị khoa học và công nghệ tuổi trẻ cấp Trường năm 2018 (28/02/2018), Hội thảo phương pháp nghiên cứu can thiệp (5/5/2018, Hội thảo viết và xuất bản bài báo quốc tế (7/5/2018).
f. Trong hoạt động cung cấp dịch vụ
Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường quyết tâm trong thiết lập, vận hành cơ sở mới có hiệu quả khai thác tối đa các thế mạnh của cơ sở mới định hướng tài chính tự chủ hoàn toàn vào năm 2020 đã chỉ đạo các đơn vị trong toàn trường tự tạo nguồn thu từ các dịch vụ do Trường cung cấp như:
- Dịch vụ trong đào tạo
• Tổ chức các lớp bổ sung kiến thức chuyên ngành
• Tổ chức các lớp ôn thi theo nhu cầu của thí sinh.
• Khai thác và tổ chức các khóa đào tạo theo nhu cầu (Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội). Trung tâm đào tạo theo nhu cầu xã hội đã điều phối và tổ chức một số lớp đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận (không thu phí dịch vu) cho một số đối tác là cơ sở thực tập của nhà trường như CDC Hà Nội, Các trung tâm y tế của Hà Nội, Bệnh viện Nông Nghiệp...
- Dịch vụ xét nghiệm
• Cung cấp dịch vụ kiểm tra chất lượng nước cho các cá nhân/ tổ chức như trường học, khu chung cư, bể bơi, các hộ gia đình.
• Cung cấp dịch vụ xét nghiệm phục vụ khám chữa bệnh cho khách hàng tại phòng khám, chương trình khám sức khỏe định kỳ cho các cơ quan tổ chức.
• Thực hiện/tham gia là nhà thầu chính/phụ cung cấp dịch vụ xét nghiệm nước/quan trắc môi trường lao động cho các tập đoàn lớn như Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí; Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn Thanh Hóa.
- Dịch vụ khám chữa bệnh: Với sự kiện Phòng khám đa khoa Trường Đại học Y tế công cộng được thành lập và cấp phép hoạt động theo Giấy phép số 341/BYT-GPHĐ do Bộ Y tế cấp ngày 23/06/2017 với mục đích khám, điều trị, phòng bệnh và chữa bệnh bảo đảm chăm sóc ngoại trú về dự phòng và điều trị ở mức độ đa khoa cho cán bộ, công nhân viên, học sinh và nhân dân trong khu vực. Ngoài ra, phòng khám đa khoa Trường Đại học Y tế công cộng còn là cơ sở thực tập, thực tế cho sinh viên của Nhà trường...
Riêng trong năm 2018, Số lượt khách hàng cá nhân đã phục vụ Khám chữa bệnh: 10.356 lượt; Số hợp đồng KSK cho cơ quan, tổ chức đã thực hiện là 17 và thực hiện khám sức khỏe, tư vấn miễn phí cho các cựu chiến binh, người có công tại các phường Đông Ngạc, Đức Thắng và dịp 27/7 và 22/12 hàng năm.
Trường đang trong quá trình được Bộ Y tế thẩm định hồ sơ khám, điều trị bệnh nghề nghiệp cũng là lĩnh vực đúng chuyên môn hoạt động của Trường.
g. Trong công tác từ thiện, nhân đạo
- Trường Đại học Y tế công cộng phối hợp cùng Ban Chấp hành công đoàn, Đoàn Thanh niên tổ chức nhiều đợt quyên góp, ủng hộ như: Ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, ủng hộ bão lũ, vì người nghèo... Mới đây, Công đoàn Trường còn phát động mỗi Cán bộ, giảng viên ủng hộ 1 ngày lương cho nhân dân nước bạn Lào để khắc phục thiệt hại sự cố vỡ đập thủy điện.
- Mỗi năm, Đoàn thanh niên và Công đoàn nhà trường tổ chức các chiến dịch tình nguyện, thiện nguyện, xây dựng công trình thanh niên tại các địa bàn khó khăn, miền núi và tổ chức khám chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí cho đồng bào nghèo, người dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa.
- Cán bộ giảng viên và sinh viên nhà trường tích cực trong công tác hiến
máu tình nguyện và vận động hiến máu cứu người.
h. Trong công tác Đảng, đoàn thể
- Về công tác Đảng
• Để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị do Nhà nước, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao, Đảng ủy nhà trường luôn xác định phải xây dựng tập thể Đảng ủy là một khối đoàn kết, thống nhất, gương mẫu, tận tụy và nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ vững nguyên tắc tập trung, dân chủ, đảm bảo duy trì chế độ sinh hoạt, giao ban định kì và đột xuất, đẩy mạnh việc phê và tự phê có lý có tình. Phải xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh và luôn chăm lo công tác phát triển Đảng, xây dựng tổ chức Công đoàn và Đoàn Thanh niên vững mạnh. Đảng ủy luôn bám sát Nghị quyết của Đảng ủy Khối các Trường Đại học, Cao đẳng thuộc Thành ủy Hà Nội, Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Y tế, chương trình kế hoạch công tác của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo để ban hành Nghị quyết của Đảng ủy nhà trường hàng tháng (có kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết tháng trước). Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện “Quy chế dân chủ” trong nhà trường.
• Quán triệt và triển khai thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đảng ủy đã mời các báo cáo viên của thành phố và trung ương tới giới thiệu cho cán bộ, đảng viên trong đảng bộ các chuyên đề theo quy định của cuộc vận động; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và kể chuyện về tấm gương đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh. Thông qua cuộc vận động mọi cán bộ, đảng viên của nhà trường đều đã chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động, phấn đấu làm theo tấm gương đạo đức sáng ngời của Bác.
- Về công tác Công đoàn,
• Các đoàn viên công đoàn luôn tự giác và nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Làm các khẩu hiệu, biểu ngữ, hưởng ứng các hoạt động đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS. Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh triển khai nhiều hoạt động bổ ích trong sinh viên, cán bộ viên chức, xây dựng nhà trường là Ngôi Trường không
khói thuốc lá, xây dựng lối sống lành mạnh trong cán bộ viên chức và học viên, sinh viên; 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Trường sống và làm việc theo pháp luật, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giữ gìn vệ sinh môi trường, thực hiện nếp sống gia đình văn hóa mới, nếp sống văn hóa công nghiệp của Thủ đô.
• Đẩy mạnh phong trào thi đua, chăm lo đời sống cán bộ viên chức: Công đoàn đã phối hợp với chính quyền hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá thi đua trong cán bộ, viên chức nhà trường và đã triển khai thực hiện đến từng đoàn viên. Kết quả bình chọn thi đua hàng năm tuyệt đại đa số đoàn viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến trong đó có một số đoàn viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
• Tham gia cùng với chính quyền có nhiều giải pháp nâng cao quỹ phúc lợi và phân phối quỹ phúc lợi công bằng cho các đoàn viên công đoàn nhà trường, nâng cao thu nhập cho cán bộ, giảng viên nhà trường. Cán bộ, giảng viên được hưởng các chế độ ưu đãi, khuyến khích nhân các ngày lễ, ngày sinh nhật... Chính làm tốt các công tác chăm lo, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập mà cán bộ viên chức của Trường luôn yên tâm phấn khởi, gắn bó với Trường.
• Năm 2018, Công đoàn Trường Đại học Y tế công cộng được công nhận xếp loại Công đoàn cơ sở vững mạnh năm 2018 theo Quyết định số 16/QĐ-CĐYT ngày 09/01/2019 của Công đoàn Y tế Việt Nam về việc công nhận kết quả xếp loại Công đoàn cơ sở năm 2018.
- Về công tác Đoàn thanh niên:
• Nhiều cá nhân đoàn viên thanh niên đạt được các thành tích cá nhân cao trong học tập, trong nghiên cứu khoa học và các chương trình văn hóa văn nghệ giao lưu. Nhiều đoàn viên là cán bộ, sinh viên được tặng bằng khen, giấy khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Thành đoàn Hà Nội, Đoàn Bộ Y tế, Quận đoàn.
• Đoàn viên trong đội ngũ cán bộ viên chức và trong sinh viên luôn đầu tầu, xung kích trong mọi hoạt động, làm việc, học tập của Trường, góp phần tạo nên cảnh quan môi trường sư phạm vui tươi, lành mạnh trong nhà trường, hạn chế và đẩy lùi các tiêu cực xã hội. Nhiều đoàn viên ưu tú được kết nạp vào Đảng. Kết quả hoạt động phong trào thanh niên đã có hiệu ứng tích cực thúc đẩy sinh viên học tập đạt kết quả tốt. Trong những năm qua Đoàn trường thường xuyên được xếp loại “Đoàn cơ sở vững mạnh”.

1. Giới thiệu chung về khoa
1.1. Viện Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ Quản lý Ngành Y tế
1.1.1. Thông tin chung
- Tên tiếng Việt: Viện Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành Y tế
thuộc Trường Đại học Y tế công cộng
- Tên tiếng Anh: Health Management Training Institute
- Tên giao dịch: HMTI
- Email: vienqlyt@huph.edu.vn,
- Trụ sở: Số 1A đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ
Liêm, TP. Hà Nội
1.1.2. Tóm tắt lịch sử
Viện Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành Y tế được thành lập theo Quyết định số 3796/QĐ-BYT ngày 24 tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Viện Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành y tế, trên cơ sở sáp nhập Khoa Quản lý y tế (2001) và Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành y tế (2013) thuộc Trường Đại học YTCC. 2. Chức năng nhiệm vụ Tổ chức thực hiện các khóa đào tạo chính quy Đại học, Sau đại học chuyên ngành Quản lý y tế, đào tạo bồi dưỡng về quản lý cho cán bộ lãnh đạo, quản lý ngành y tế và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế theo tiêu chuẩn ngạch và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ; đồng thời tổ chức hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học quản lý trong ngành y tế và tư vấn, chuyển giao các công nghệ quản lý cho các đơn vị trong ngành y tế theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Nhân sự
Hiện tại Viện có 21 cán bộ, giảng viên, trong đó: 01 giáo sư, 03 Phó Giáo sư, 08 tiến sĩ, 13 Thạc sĩ. Ngoài đội ngũ giảng viên cơ hữu, Viện còn có đội ngũ giảng viên thỉnh giảng với gần 100 chuyên gia, là các nhà quản lý, lãnh đạo của Bộ Y tế và các đơn vị khác trong và ngoài ngành y tế như các Bệnh viện, Trung tâm Y tế các tuyến, các Trường đại học y dược, các Trường đại học kinh tế... trong cả nước. Viện đã và đang kế thừa, phát huy truyền thống và có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển nhân lực của ngành, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.1.4. Liên kết khu vực (Hợp tác Quốc tế):
Cùng với công tác đào tạo chính quy, đào tạo theo nhiệm vụ Bộ Y tế giao, Viện cũng có nhiều dự án hợp tác đào tạo và nghiên cứu với các đối tác trong và ngoài nước. Các chương trình nghiên cứu giúp cung cấp thông tin nền tảng để triển khai các khóa đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn với những đòi hỏi cấp bách trong quá trình phát triển của hệ thống y tế. Cho đến nay, Viện đã hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế, như:
• Trung tâm Phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC): Tổ chức các khóa học với nhiều chủ đề về quản lý, lãnh đạo cho các cán bộ làm việc trong hệ thống phòng chống HIV/AIDS từ tuyến TƯ đến địa phương;
• Ngân hàng Thế giới (WB): Tổ chức các khóa ngắn hạn về quản lý y tế cho các lãnh đạo đơn vị sự nghiệp y tế tuyến Trung ương, tỉnh và huyện;
• Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ hệ thống HIV/AIDS tại 15 tỉnh trọng điểm;
• Tổ chức hợp tác, phát triển Đức (GIZ): Tổ chức đào tạo quản lý cho lãnh đạo bệnh viện, đào tạo và tổ chức can thiệp về quản lý chất lượng bệnh viện;
• Hội đồng Y tế Trung Hoa tại NewYork (CMB) và Tổ chức Atlantic Philantropie (AP): Phát triển chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý bệnh viện.
1.2. Khoa các Khoa học cơ bản
1.2.1. Thông tin chung
Khoa Khoa học cơ bản là một khoa thuộc trường Đại học Y tế công cộng. Khoa bao gồm 3 bộ môn: Dịch tễ học, Thống kê và Tin học Y tế. Nhiệm vụ chính của Khoa là tham gia giảng dạy các môn học thuộc Khoa học cơ bản (tại trường và địa phương) cho các đối tượng Đại học và Sau Đại học. Hiện nay, ngoài việc đào tạo cử nhân Y tế công cộng nói chung, Khoa KHCB tập trung đào tạo hai định hướng Cử nhân chuyên ngành Dịch tễ-Thống kê và Cử nhân chuyên ngành Quản lý thông tin y tế. Song song với hoạt động giảng dạy, tập thể Khoa KHCB còn rất năng động và nhiệt tình trong các công tác nghiên cứu khoa học. Đội ngũ giảng viên của Khoa đã chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và tư vấn thuộc lĩnh vực mà Khoa phụ trách ở cấp Bộ, cấp thành phố, cấp cơ sở cũng như có nhiều hoạt động hợp tác với các tổ chức, các trường đại học trong nước và quốc tế, tích cực đóng góp trong sự phát triển chung của nhà trường.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ
- Điều phối và/hoặc tham gia giảng dạy các môn học thuộc Khoa (tại trường và địa phương) cho Cử nhân YTCC, Chuyên khoa, Thạc sĩ và Tiến sĩ YTCC và Quản lý bệnh viện.
- Hướng dẫn thực tập, thực địa, nghiên cứu, luận văn cho các học viên
- Giảng dạy các lớp đào tạo lại và các khóa học ngắn hạn (Phương pháp nghiên cứu định lượng, Phân tích số liệu)
- Chủ trì hoặc tham gia các nghiên cứu khoa học trong và ngoài trường (cấp Bộ, cấp thành phố, cấp cơ sở), tham gia các hội nghị khoa học, viết bài báo khoa học.
- Tham gia tư vấn cho các tổ chức: Bộ Y tế, các tổ chức quốc tế và trong nước
1.2.3. Nhân sự
Khoa có 16 giảng viên trong đó có 04 phó giáo sư, 04 tiến sỹ, 08 thạc sỹ.
1.3. Khoa các Khoa học xã hội – Hành vi & Giáo dục sức khỏe
1.3.1. Thông tin chung
Khoa các Khoa học xã hội – Hành vi & Giáo dục sức khỏe thuộc trường đại học Y tế công cộng được thành lập từ năm 2001. Khoa bao gồm 4 bộ môn. Mục tiêu cơ bản là đào tạo những học viên có năng lực cơ bản về lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi để ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực Y tế công cộng. Ngoài ra, khoa còn đào tạo sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội có kỹ năng thực hành nghề công tác xã hội; có khả năng nghiên cứu, phát hiện và giúp cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Bên cạnh việc đào tạo, nghiên cứu và tư vấn cũng là những nhiệm vụ quan trọng của khoa. Khoa Khoa học xã hội – Hành vi & Giáo dục sức khỏe đã có nhiều nghiên cứu cấp cơ sở, cấp bộ và hợp tác với nhiều tổ chức và các trường đại học trong nước cũng như quốc tế.
1.3.2. Nhiệm vụ
- Đào tạo cử nhân Y tế công cộng nói chung và cử nhân Y tế công cộng chuyên ngành Truyền thông Giáo dục sức khỏe
- Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ Y tế công cộng và Quản lý bệnh viện
- Đào tạo Chuyên khoa 1 và chuyên khoa 2 tổ chức quản lý y tế
- Giảng dạy các lớp đào tạo lại và ngắn hạn cho các đối tượng khác nhau đang làm việc trong lĩnh vực y tế.
- Nghiên cứu khoa học và tư vấn, góp phần phục vụ cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
1.3.3. Nhân sự
Khoa gồm có 14 viên chức, người lao động, trong đó có 02 tiến sĩ, 12 Thạc sĩ.
1.4. Khoa Sức khỏe Môi trƣờng nghề nghiệp
1.4.1. Thông tin chung
Khoa Sức khỏe Môi trường - Nghề Nghiệp (SKMT-NN), Trường Đại học Y tế công cộng được thành lập theo Quyết định số 2175/2001/QĐ-BYT ngày 11/6/2001 với tên gọi ban đầu là Khoa Sức khỏe môi trường - Vệ sinh lao động và Bệnh Nghề nghiệp. Năm 2012 tại Khoa được đổi tên là Khoa SKMT-NN theo Quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 03/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Cấu trúc của Khoa gồm 5 bộ môn: Sức khỏe môi trường; Sức khỏe an toàn nghề nghiệp; Dinh dưỡng; An toàn thực phẩm; Phòng chống thảm họa. Nhiệm vụ chính của Khoa là giảng dạy các vấn đề chuyên môn của Khoa cho các nhóm đối tượng, thiết kế và triển khai các nghiên cứu khoa học cũng như thực hiện các nhiệm vụ tư vấn thuộc lĩnh vực Sức khỏe môi trường, Sức khỏe và an toàn nghề nghiệp, Dinh dưỡng, An toàn thực phẩm, Phòng chống thảm họa, Sinh thái và sức khỏe môi trường cũng như các nghiên cứu khác trong lĩnh vực y tế công cộng. Khoa SKMT - NN cũng là đơn vị xây dựng và chịu trách nhiệm giảng dạy chính cho Chương trình đào tạo Cử nhân Dinh dưỡng tại trường Đại học Y tế công cộng. Chương trình đào tạo Cử nhân Dinh dưỡng sẽ bắt đầu được triển khai từ năm học 2017 - 2018. Ngoài ra, Khoa SKMT - NN đang xây dựng chương trình đào tạo Thạc sĩ Y tế công cộng định hướng Sức khỏe môi trường. Cùng với chiến lược phát triển chung của nhà trường, Khoa SKMT-NN tập trung chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu. Các cán bộ, giảng viên của các bộ môn trong Khoa liên tục được tham gia các khóa học đào tạo và nghiên cứu trong các lĩnh vực mà khoa phụ trách.
1.4.2. Nhiệm vụ
Khoa SKMT-NN có chức năng thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu và tư vấn về lĩnh vực SKMT-NN. Khoa thực hiện nhiệm vụ: Giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành SKMT-NN cho các đối tượng học viên Thạc sỹ, Chuyên khoa I, Cử nhân chính quy và Cử nhân vừa làm vừa học chuyên ngành YTCC, cử nhân xét nghiệm y học dự phòng, quản lý bệnh viện. Chủ động phối hợp với các khoa, trung tâm trong trường, các đơn vị, viện nghiên cứu ngoài trường để xây dựng đề cương và thực hiện các nghiên cứu về lĩnh vực SKMT-NN. Thực hiện các dịch vụ tư vấn về SKMT-NN cho các đơn vị, cá nhân quan tâm.
1.4.3. Nhân sự
Khoa SKMT-NN gồm 11 viên chức, người lao động, trong đó có 02 PGS, Tiến sĩ, 03 Tiến sĩ, 01 Bác sĩ và 05 Thạc sĩ.
1.5. Khoa Y học cơ sở
1.5.1. Thông tin chung
Khoa Y học cơ sở được thành lập theo Quyết định số 2175/QĐ-BYT ngày 11/6/2001 về việc ban hành Quy chế tạm thời về Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học YTCC. Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Khoa Y học cơ sở đã không ngừng vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ của nhà trường giao phó trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Khoa Y học cơ sở là một trong những khoa nòng cốt của Trường Đại học YTCC, có sứ mạng tham gia đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình độ đại học, sau đại học phục vụ cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng.
1.5.2. Nhiệm vụ
- Tham gia đào tạo đại học, sau đại học.
- Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm: Phát hiện các yếu tố nguy cơ tới bệnh tật và hiệu quả của các biện pháp phòng chống cũng như hiệu quả của các Chương trình, Dự án y tế; Các yếu tố môi trường liên quan tới sức khoẻ, các yếu tố độc hại trong quá trình sản xuất tới sức khoẻ người lao động...
- Tư vấn về các hoạt động có liên quan đến YTCC
- Hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tham gia nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, cung cấp các bằng chứng khoa học trong đào tạo.
1.5.3. Nhân sự
Khoa có 04 viên chức, người lao động, trong đó có 01 PGS.TS, 03 Thạc sĩ và 01 bác sĩ đa khoa.
1.6. Khoa Y học lâm sàng
1.6.1. Thông tin chung
Khoa Y học lâm sàng là được thành lập theo quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 03/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường đại học YTCC, trên cơ sở bộ môn phục hồi chức năng trực thuộc Khoa Sức khỏe cộng đồng trước đây. Là một trong 5 khoa chuyên môn của Trường Đại học Y tế công cộng, có sứ mạng tham gia đào tạo nguồn nhân lực y tế công cộng, xét nghiệm y học dự phòng, dinh dưỡng, công tác xã hội, điều dưỡng và phục hồi chức năng; thực hiện khám chữa bệnh, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng.
1.6.2. Nhiệm vụ
- Đào tạo: ở trình độ đại học, sau đại học; các khóa đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ
• Khoa Y học lâm sàng gồm có đội ngũ các bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên tham gia hoạt động giảng dạy các môn lâm sàng cho các đối tượng cử nhân, cao học như: nội - nhi, ngoại - sản, sơ cấp cứu, bệnh truyền nhiễm, bệnh không truyền nhiễm, bệnh thông thường, triệu chứng và điều trị học cơ bản nội khoa, nhi khoa; triệu chứng học và điều trị học cơ bản ngoại khoa – sản khoa, phục hồi chức năng cơ bản, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, điều dưỡng cơ bản, điều dưỡng cộng đồng...
• Bên cạnh đó, các giảng viên của khoa YHLS đã và đang giảng dạy các môn học của các khoa khác như:
• Phối hợp với khoa Khoa học xã hội – hành vi và giáo dục sức khỏe, Khoa khoa học cơ bản giảng dạy các môn cho các đối tượng khác nhau như: Phương pháp nghiên cứu định tính, Phương pháp nghiên cứu định tính nâng cao, Phương pháp nghiên cứu kết hợp, Phương pháp nghiên cứu khoa học...
• Phối hợp với Khoa Y học cơ sở - Khoa giảng dạy các môn y học cơ sở bao gồm giải phẫu, sinh lý bệnh – miễn dịch, hóa sinh, vi sinh và ký sinh trùng.
• Các giảng viên của khoa có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn sinh viên thực hành tại các bệnh viện: Hướng dẫn cho sinh viên các kiến thức lâm sàng, hướng dẫn thực tập tại các khoa về phòng và điều trị tại bệnh viện một số bệnh thông thường thuộc các chuyên ngành nội, nhi, ngoại, sản tại các bệnh viện (bệnh viện đa khoa Hà Đông, bệnh viện đa khoa Nông nghiệp, bệnh viện đa khoa Hoài Đức, Bệnh viện đa khoa Đức Giang...) nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức và kĩ năng lâm sàng.
• Ngoài ra các giảng viên còn hướng dẫn sinh viên các bài tập cộng đồng tại thực địa, hướng dẫn luận văn cao học, nghiên cứu sinh, chuyên khoa I, chuyên khoa II...
- Nghiên cứu khoa học
• Thực hiện và tư vấn các nghiên cứu y sinh trong đó bao gồm nhiều nghiên cứu về hành vi nguy cơ với sức khỏe, định hướng tăng cường nghiên cứu tại các cơ sở y tế, bệnh viện, các nghiên cứu lâm sàng.
• Tham gia các nghiên cứu y tế công cộng như đánh giá các chương trình, dịch vụ y tế, xây dựng các can thiệp nâng cao sức khoẻ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau (định lượng, định tính, kết hợp).
• Tham gia viết các bài báo xuất bản trong nước và quốc tế liên quan đến các vấn đề sức khỏe, y học lâm sàng các chuyên ngành như nội, ngoại, sản, nhi, điều dưỡng, phục hồi chức năng...
- Cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh
Các cán bộ của khoa liên tục tham gia cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh theo chứng chỉ hành nghề y được cấp. Khoa YHLS gắn kết chặt chẽ với phòng khám đa khoa của trường Đại học y tế công cộng, khoa Y học cơ sở, Trung tâm xét nghiệm của trường Đại học Y tế công cộng trong thực hành khám chữa bệnh, đào tạo kiến thức và thực hành kĩ năng thực hành lâm sàng.
- Tư vấn
• Tư vấn về phương pháp nghiên cứu khoa học cho các đề tài của sinh viên, học viên cũng như cán bộ trong và ngoài trường.
• Tham gia tư vấn cho các tổ chức: Bộ y tế, các tổ chức trong nước và quốc tế.
1.6.3. Nhân sự
Khoa gồm 08 viên chức, người lao động trong đó 01 PGS.TS và 01 Tiến sĩ, 01 Thạc sĩ, 03 Bác sĩ đa khoa, 02 cử nhân.
2. Thông tin về từng ngành
2.1. Ngành Y tế công cộng
2.1.1. Thời lượng đào tạo
- Thời gian: 4 năm
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 131 tín chỉ (TC), chưa kể hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – An ninh.
2.1.2. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Y tế công cộng có y đức, sức khoẻ, có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội, y học cơ sở, y tế công cộng để tham gia phát hiện và tổ chức giải quyết các vấn đề sức khoẻ ưu tiên trong cộng đồng; có khả năng tự học, đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
2.1.3. Mục tiêu cụ thể
2.1.3.1. Về thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của các nguyên lý Y tế công cộng;
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khoẻ và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng;
- Cầu thị và hợp tác làm việc theo nhóm và phối hợp liên ngành;
- Trung thực và khách quan, có tinh thần ham học, vượt khó khăn, tự học vươn lên để nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân.
2.1.3.2. Về kiến thức
- Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho Y tế công cộng;
- Trình bày được các nguyên lý và khái niệm cơ bản về y tế công cộng;
- Trình bày được cách phát hiện và xử trí các vấn đề sức khoẻ phổ biến ở cộng đồng
- Trình bày được các yếu tố quyết định sức khỏe;
- Nắm vững phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, nâng cao sức khỏe;
- Nắm vững kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học;
- Nắm vững chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
2.1.3.3. Về kỹ năng
- Xác định các yếu tố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng;
- Xác định được các vấn đề sức khoẻ ưu tiên của cộng đồng và đưa ra những chiến lược và biện pháp giải quyết thích hợp;
- Lập kế hoạch, đề xuất những giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng;
- Theo dõi và tham gia đánh giá được việc thực hiện các chương trình sức khoẻ tại cộng đồng;
- Giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch và tổ chức phòng chống dịch tại cộng đồng;
- Giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng nhằm xây dựng lối sống và hành vi có lợi cho sức khoẻ.
2.1.4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Cơ quan trong hệ thống y tế (Các Vụ/Cục Bộ Y tế, Sở Y tế, trung tâm y tế, bệnh viện...)
- Cơ quan Phi chính phủ và các tổ chức đoàn thể, hiệp hội có các hoạt động liên quan đến sức khỏe và phát triển cộng đồng
- Các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp có đào tạo các chuyên ngành về khoa học sức khỏe; Trung tâm nghiên cứu
- Trung tâm phục hồi chức năng
2.2. Ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học
2.2.1. Thời lượng đào tạo
- Thời gian: 4 năm
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 132 tín chỉ, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (6 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (11 tín chỉ).
2.2.2. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Xét nghiệm Y học dự phòng có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu xét nghiệm Y học dự phòng góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
2.2.3. Mục tiêu cụ thể
2.2.3.1. Về thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của các nguyên lý Y tế công cộng;
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khoẻ và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng;
- Cầu thị và hợp tác làm việc theo nhóm và phối hợp liên ngành;
- Trung thực và khách quan, có tinh thần ham học, vượt khó khăn, tự học vươn lên để nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân.
2.1.3.2. Về kiến thức
- Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho Y tế công cộng;
- Trình bày được các nguyên lý và khái niệm cơ bản về y tế công cộng;
- Trình bày được cách phát hiện và xử trí các vấn đề sức khoẻ phổ biến ở cộng đồng
- Trình bày được các yếu tố quyết định sức khỏe;
- Nắm vững phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, nâng cao sức khỏe;
- Nắm vững kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học;
- Nắm vững chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
2.2.3.3. Về kỹ năng
- Xác định các yếu tố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng;
- Xác định được các vấn đề sức khoẻ ưu tiên của cộng đồng và đưa ra những chiến lược và biện pháp giải quyết thích hợp;
- Lập kế hoạch, đề xuất những giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng;
- Theo dõi và tham gia đánh giá được việc thực hiện các chương trình sức khoẻ tại cộng đồng;
- Giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch và tổ chức phòng chống dịch tại cộng đồng;
- Giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng nhằm xây dựng lối sống và hành vi có lợi cho sức khoẻ.
2.2.4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Kỹ thuật viên y tại các bệnh viện trung ương và địa phương.
- Kỹ thuật viên y tại các phòng khám, trung tâm xét nghiệm, cơ sở y tế, viện nghiên cứu/ kiểm nghiệm.
- Các viện nghiên cứu/ kiểm nghiệm tuyến Trung ương
- Các phòng xét nghiệm tại Trung tâm y tế cấp tỉnh/ huyện.
- Giảng viên của các trường Đại học, cao đẳng có đào tạo các chuyên ngành về khoa học sức khỏe.
- Các cơ quan/tổ chức khác có hoạt động xét nghiệm...
2.3. Ngành Dinh dưỡng
2.3.1. Thời lượng đào tạo:
- Thời gian: 4 năm
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 135, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (4 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (8 tín chỉ)
2.3.2. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cán bộ chuyên ngành làm việc trong hệ thống dinh dưỡng và an toàn thực phẩm có khả năng lập kế hoạch, thực hiện và giám sát triển khai các hoạt động dinh dưỡng điều trị trong bệnh viện, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm, tham gia các nghiên cứu và đào tạo dinh dưỡng ở mức độ cơ bản, góp phần thực hiện các chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.
2.3.3. Mục tiêu cụ thể
2.3.3.1. Về kiến thức
- Có hệ thống kiến thức cơ bản về dinh dưỡng người, khoa học thực phẩm và an toàn thực phẩm
• Hiểu biết về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
• Hiểu biết về vai trò, nhu cầu, nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng.
• Giải thích được cơ chế hấp thu, chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
• Nhận biết đặc điểm vệ sinh của các nhóm thực phẩm, ô nhiễm thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
- Giải thích các nguyên lý cơ bản về sinh lý, triệu chứng, bệnh học để dự phòng và điều trị bệnh liên quan đến dinh dưỡng
- Thảo luận các nguyên lý cơ bản về sinh lý hoạt động cơ thể người
- Giải thích cơ chế bệnh sinh của một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
- Phân tích các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, dinh dưỡng
- Nhận biết triệu chứng một số bệnh thông thường và bệnh liên quan đến dinh dưỡng
2.3.3.2. Về kỹ năng
- Thu thập, theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh tại bệnh viện và tại cộng đồng và lập kế hoạch can thiệp phù hợp .
• Thu thập thông tin về vấn đề về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm
• Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cộng đồng/người bệnh và vấn đề an toàn thực phẩm
• Lập kế hoạch thực hiện công tác dinh dưỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm để dự phòng và điều trị.
• Theo dõi và đánh giá các vấn đề dinh dưỡng tại cộng đồng và ATTP
- Truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, hướng dẫn cộng đồng lựa chọn thực phẩm, xây dựng chế độ ăn phù hợp, an toàn để phòng ngừa bệnh tật.
• Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cộng đồng/người bệnh về dinh dưỡng, tiết chế và ATTP.
• Xác định nhu cầu và những nội dung giáo dục dinh dưỡng, tiết chế và ATTP cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
• Xây dựng kế hoạch giáo dục dinh dưỡng, ATTP phù hợp với cộng đồng, người bệnh.
• Thực hiện tư vấn, truyền thông giáo dục dinh dưỡng, ATTP phù hợp và hiệu quả để dự phòng và điều trị.
- Xây dựng qui trình chăm sóc dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh tại bệnh viện.
• Phối hợp với cán bộ chuyên môn (Bác sĩ, điều dưỡng) để phân tích vấn đề sức khỏe, chẩn đoán dinh dưỡng cho người bệnh
• Xây dựng qui trình chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh tại bệnh viện
• Tư vấn cho người bệnh về dinh dưỡng và chế độ ăn điều trị
• Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp dinh dưỡng đã thực hiện.
- Tham gia tổ chức, thực hiện và giám sát hoạt động dinh dưỡng, tiết chế tại bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể.
• Phối hợp với các bên liên quan để tổ chức, thực hiện và giám sát hoạt động dinh dưỡng, tiết chế tại bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể...
- Giám sát quy trình bảo quản, chế biến, lưu mẫu, vận chuyển và phân phối thực phẩm/ khẩu phần dinh dưỡng tại các cơ sở chế biến thức ăn đảm bảo an toàn
• Phối hợp với các bên liên quan kiểm tra quy trình bảo quản, chế biến, lưu mẫu, vận chuyển, phân phối thực phẩm/ khẩu phần dinh dưỡng đúng chỉ định và đảm bảo an toàn
- Chứng tỏ khả năng tự học cũng như khuyến khích, tạo ảnh hưởng tới đồng nghiệp trong học tập và phát triển chuyên môn liên tục
• Xác định mục tiêu, nguyện vọng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu học tập, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
• Học tập liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng và ứng dụng kiến thức đã học để nâng cao chất lượng công việc.
• Thể hiện thái độ tích cực với những đổi mới và những quan điểm trái chiều, thể hiện sự lắng nghe các kiến nghị và đề xuất nhằm thích nghi với những thay đổi.
• Đóng góp vào việc đào tạo nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp.
2.3.3.3. Về thái độ
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người bệnh, của cộng đồng về các nhu cầu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức khoẻ
• Tìm hiểu và lắng nghe nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng của người bệnh/cộng đồng
• Tạo dựng niềm tin đối với người bệnh/cộng đồng
• Giao tiếp phù hợp với người bệnh/cộng đồng.
• Lắng nghe, tương trợ, khuyến khích và hỗ trợ đồng nghiệp và các bên liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
• Lắng nghe các ý kiến của đồng nghiệp và các bên liên quan trong thực hiện nhiệm vụ
• Hỗ trợ, chia sẻ với đồng nghiệp và các bên liên quan trong thực hiện nhiệm vụ
2.3.4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Khoa dinh dưỡng các bệnh viện;
- Sở Y tế; Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện; Trung tâm truyền thông - Giáo dục sức khoẻ; Chi cục Dân số - KHHGĐ; và cơ sở y tế khác có liên quan đến dinh dưỡng & ATVSTP;
- Các trường Đại học, Cao đẳng; các Viện nghiên cứu Dinh dưỡng và thực phẩm, các Viện nghiên cứu chăm sóc sức khỏe;
- Các công ty sản xuất chế biến thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng; các cơ sở, dịch vụ ăn uống
- Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng, Y học dự phòng và Dinh dưỡng - thực phẩm.
2.4. Ngành Công tác xã hội
2.4.1. Thời lượng đào tạo:
- Thời gian: 4 năm
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 135, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (4 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (8 tín chỉ)
2.4.2. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân công tác xã hội có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề công tác xã hội; có khả năng nghiên cứu, phát hiện và giúp cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề xã hội trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cả 03 cấp độ bệnh viện, cộng đồng, và hoạch định chính sách, mục tiêu cụ thể
2.4.3. Mục tiêu cụ thể
2.4.3.1. Về kiến thức
- Có hệ thống kiến thức nền tảng về thế giới quan, phương pháp luận khoa học
- Có hệ thống kiến thức về Pháp luật Việt Nam về các vấn đề xã hội
- Có hệ thống kiến thức về y học cơ bản phục vụ thực hành nghề công tác xã hội
- Có hệ thống kiến thức về phục hồi chức năng
- Có hệ thống kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học
- Có hệ thống kiến thức về lý thuyết tâm lý, xã hội và hành vi của con người
- Có hệ thống kiến thức về ngành CTXH
- Có kiến thức dinh dưỡng cơ bản phục vụ công tác tư vấn dinh dưỡng tại cộng đồng.
2.4.3.2. Về kỹ năng
- Áp dụng các chính sách pháp luật trong việc bảo vệ quyền và lợi ích cho đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội
- Áp dụng kiến thức về y học lâm sàng cơ bản phục vụ thực hành nghề công tác xã hội
- Áp dụng kiến thức về phục hồi chức năng trong việc hỗ trợ cho người khuyết tật
- Áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để xây dựng đề cương, thực hiện các nghiên cứu trong công việc
- Áp dụng kiến thức về lý thuyết tâm lý, xã hội và hành vi con người trong việc hỗ trợ thân chủ
- Áp dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ CTXH vào quá trình hỗ trợ các hệ thống thân chủ khác nhau như: cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng
2.4.3.3. Về thái độ
- Tôn trọng đề cao triết lý và sứ mệnh nghề nghiệp CTXH; Nhận thức rõ về vai trò, chức năng của nghề CTXH
- Có ý thức trách nhiệm cao với nghề nghiệp, yêu nghề, có phẩm chất đạo đức và đạo đức nghề nghiệp tốt, có lối sống và tác phong mẫu mực của người cán bộ, nhân viên công tác xã hội.
- Tôn trọng, đề cao tầm quan trọng của các mối quan hệ của con người
- Áp dụng những hiểu biết của mình về công bằng xã hội để biện hộ cho quyền con người và tham gia vào thực hành thúc đẩy công bằng xã hội.
- Thể hiện hành vi đạo đức và chuyên nghiệp trong mọi tình huống,bối cảnh và lĩnh vực thực hành nghề nghiệp.
- Không ngừng học hỏi, phấn đấu, trau dồi về phẩm chất đạo đức, kiến thức, năng lực nghề nghiệp, tính cách trong sáng, trọn vẹn, sự tận tâm trong các mối quan hệ với thân chủ và công việc để đảm nhiệm và hoàn thành tốt vai trò, trách nhiệm nghề nghiệp.
2.4.4. 2.4.4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Phòng/Tổ công tác xã hội tại các bệnh viện
- Các tổ chức phi chính phủ (hoạt động trong các lĩnh vực y tế, trợ giúp xã hội, an sinh xã hội, phát triển cộng đồng...)
- Các trung tâm trợ giúp đối tượng yếu thế của nhà nước (Trung tâm CTXH, Trung tâm bảo trợ xã hội, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Mái ấm, Nhà mở, Nhà tình thương...)
- Các trung tâm, cơ sở tư vấn/ tham vấn tâm lý thuộc nhà nước hoặc tư nhân
- Các trung tâm nghiên cứu, trường Đại học, cao đẳng có đào tạo về CTXH
1. Công tác truyền thông
- Các hoạt động truyền thông
• Tuyên truyền trực tiếp các văn bản, kiến thức về khởi nghiệp, chương trình khởi nghiệp quốc gia trên VTV qua tuần sinh hoạt công dân đầu khóa học, đầu năm học 2017 - 2018; 2018 - 2019 cho 100% sinh viên toàn trường.
• Tuyên truyền kiến thức về định nghĩa có việc làm, tự tạo việc làm, khởi nghiệp cho sinh viên các khóa vào đầu năm học.
• Tuyên truyền qua tọa đàm “Hành trình từ trái tim – Hành trình lập trí vĩ đại, khởi nghiệp kiến quốc” năm 2018 (với sự tham gia của Công ty cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên, ca sĩ Minh Quân, hoa hậu bản sắc Việt Thu Ngân, Tiến sĩ Phan Quốc Việt – Giám đốc sáng lập Tâm Việt group);
2. Hỗ trợ đào tạo khởi nghiệp
- Nhà trường chưa thành lập được trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, mới có bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp thuộc phòng Công tác sinh viên với số lượng: 05 cán bộ.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng tập huấn cán bộ: năm 2018 nhà trường cử 02 cán bộ tham gia Hội thảo Khởi nghiệp trong các trường Đại học, Cao Đẳng theo chương trình do Bộ giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung tâm Khởi nghiệp và Sáng tạo Xã hội trực thuộc Đại học Kinh tế Quốc dân (CSIE) tổ chức.
- Công tác hợp tác với Công ty cổ phần tập đoàn Trung Nguyên để Tổ chức chương trình Tọa đàm “Hành trình từ trái tim – Hành trình Lập Chí vĩ đại – Khởi nghiệp kiến quốc cho 30 triệu thanh niên Việt” tại trường Đại học Y tế công cộng; phối hợp với các đơn vị, công ty trong lĩnh vực Y Dược để tổ chức chia sẻ cơ hội việc làm, tạo cơ hội việc làm cho sinh viên sau ra trường... 
- Nhà trường chú trọng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, các kỹ năng mềm được đưa vào thực hành trong các môn học như Làm việc nhóm, lập kế hoạch, triển khai dự án, nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, mỗi tháng Nhà trường hướng dẫn một chủ đề xuyên suốt cho toàn thể sinh viên như: giao tiếp ứng xử, cách viết email...Sinh viên năm cuối được bổ sung các kỹ năng mềm như: kỹ năng lãnh đạo bản thân, kỹ năng viết CV và trả lời phỏng vấn, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý dự án. Tất cả những sự hỗ trợ của Nhà trường nhằm giúp sinh viên tự tin bước vào thị trường lao động cũng như tự tin khởi nghiệp.
3. Hỗ trợ nguồn vốn cho các chƣơng trình, dự án khởi nghiệp của sinh viên
Hiện tại nhà trường đã thực hiện lồng ghép các hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên từ nguồn kinh phí cấp chi thường xuyên tại đơn vị. Cụ thể mỗi năm 50 triệu cho khoảng 5 đến 7 sinh viên thực hiện các đề tài khoa học nhỏ vì cộng đồng.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây